vanban.org

Điều 8. Hồ sơ pháp lý để xử lý rủi ro — Quyết định 69/2005/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2010 Thay thế: 50/2010/QĐ-TTg · 28/07/2010
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 04/04/2005 Hiệu lực 23/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội · 50/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng chính sách xã hội · 69/2005/QĐ-TTg
10/09/201050/2010/QĐ-TTgThay thế Đang xem 23/04/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2005/QĐ-TTg › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ pháp lý để xử lý rủi ro

1. Đối với miễn, giảm lãi tiền vay

a) Đơn xin miễn, giảm lãi tiền vay của khách hàng. Trong đơn khách hàng nêu rõ nguyên nhân gây thiệt hại; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền lãi còn phải trả Ngân hàng; số tiền lãi xin miễn, giảm lãi;

b) Biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản do Ngân hàng Chính sách xã hội và khách hàng lập có xác nhận của cá nhân, tổ chức có thẩm quyền;

c) Bản sao hợp đồng tín dụng, khế ước vay vốn hoặc sổ tiết kiệm vay vốn (Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay ký sao y);

d) Trường hợp khách hàng là tổ chức kinh tế thì ngoài các văn bản nêu trên, cần có các giấy tờ sau:

- Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật kèm báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của tổ chức kinh tế;

- Phương án khôi phục sản xuất - kinh doanh của tổ chức kinh tế.

2. Đối với xoá nợ

a) Hồ sơ xoá nợ cho khách hàng phải phản ánh rõ nguyên nhân dẫn đến rủi ro không trả được nợ; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền gốc và lãi đang còn nợ Ngân hàng; số tiền gốc và lãi xin xoá nợ;

b) Trường hợp khách hàng là cá nhân vay vốn bị mất năng lực hành vi dân sự, chết, bị mất tích hoặc bị coi là chết, mất tích phải có giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận mất tích của lãnh đạo Uỷ ban nhân dân xã, phường hoặc của cơ quan có thẩm quyền khác;

c) Trường hợp khách hàng là pháp nhân, tổ chức kinh tế đã phá sản, giải thể phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tuyên bố của Toà án và các văn bản liên quan đến việc thanh lý tài sản;

d) Bản sao hợp đồng tín dụng, khế ước vay vốn hoặc sổ tiết kiệm và vay vốn (Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay ký sao y);

đ) Các giấy tờ liên quan khác (nếu có).