vanban.org

Điều 10. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro — Quyết định 69/2005/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2010 Thay thế: 50/2010/QĐ-TTg · 28/07/2010
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 04/04/2005 Hiệu lực 23/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội · 50/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng chính sách xã hội · 69/2005/QĐ-TTg
10/09/201050/2010/QĐ-TTgThay thế Đang xem 23/04/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 69/2005/QĐ-TTg › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro

1. Khách hàng gặp rủi ro có các khoản nợ đề nghị xử lý phải lập hồ sơ theo quy định và gửi đến Ngân hàng Chính sách xã hội nơi vay vốn để Ngân hàng kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và tổng hợp trình cấp có thẩm quyền và gửi Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh.

2. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh kiểm tra xác nhận tính chính xác, tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị xử lý nợ của khách hàng, tổng hợp và có ý kiến bằng văn bản về đề nghị xử lý rủi ro của khách hàng vay vốn trình cấp có thẩm quyền và gửi về Ngân hàng Chính sách xã hội kèm bộ hồ sơ xử lý nợ của khách hàng.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp các đề nghị của khách hàng và chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để xem xét, xử lý theo thẩm quyền đối với trường hợp rủi ro xảy ra trên diện đơn lẻ, cục bộ hoặc báo cáo liên Bộ xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với trường hợp rủi ro xảy ra trên diện rộng.

4. Căn cứ quyết định xử lý nợ bị rủi ro của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo quy định.