Điều 7. Các biện pháp xử lý nợ bị rủi ro
1. Miễn, giảm lãi tiền vay là việc Ngân hàng Chính sách xã hội miễn không thu lãi hoặc giảm một phần lãi tiền vay cho khách hàng theo các điều kiện và thời gian quy định.
a) Điều kiện miễn lãi tiền vay:
- Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Chương II Quy chế này.
- Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa trả được nợ cho Ngân hàng nhưng vẫn còn khả năng trả nợ.
- Mức độ rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng do các nguyên nhân nêu trên từ 80% đến 100% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng.
Số tiền miễn lãi của Ngân hàng Chính sách xã hội cho mỗi khách hàng không vượt quá số lãi tiền vay tính trên thời gian cho vay trong hạn (không kể thời gian gia hạn nợ).
b) Điều kiện giảm lãi tiền vay:
- Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Chương II Quy chế này.
- Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa trả được nợ cho Ngân hàng nhưng vẫn còn khả năng trả nợ.
- Mức độ rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản của khách hàng do các nguyên nhân nêu trên từ 40% đến dưới 80% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng.
Số tiền giảm lãi của Ngân hàng Chính sách xã hội cho mỗi khách hàng không vượt quá 50% số lãi tiền vay tính trên thời gian cho vay trong hạn (không kể thời gian gia hạn nợ).
2. Xoá nợ (gốc, lãi).
a) Xoá nợ gốc, lãi là việc Ngân hàng Chính sách xã hội không thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi (nếu có) của khách hàng đang còn dư nợ tại Ngân hàng gặp rủi ro sau khi đã tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán;
b) Điều kiện xóa nợ: khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân nêu tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 Chương II Quy chế này;
c) Số tiền xoá nợ (gốc, lãi) cho khách hàng bằng số tiền khách hàng còn phải trả cho Ngân hàng, sau khi Ngân hàng đã áp dụng các biện pháp tận thu.