vanban.org

Điều 7. Tần suất và địa điểm thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 68/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 318/2025/QĐ-UBND · 11/12/2025
Vĩnh Long Ban hành 14/04/2025 Hiệu lực 25/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 68/2025/QĐ-UBND
21/12/2025318/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/04/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tần suất và địa điểm thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

1. Tần suất và địa điểm thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở, cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì tổ chức cuộc họp xác định tần suất, địa điểm thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và thông báo công khai đến hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.

2. Đối với chất thải nguy hại, tần suất và địa điểm thu gom, vận chuyển được thực hiện theo thông báo của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện việc thu gom trên địa bàn. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo cơ quan chuyên môn hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn và thông báo tần suất, địa điểm thu gom đến hộ gia đình, cá nhân để cùng phối hợp thực hiện, đảm bảo không lưu chứa quá 12 tháng.