Điều 6. Tuyến đường, thời gian và phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
1. Tuyến đường, thời gian thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt:
a) Tuyến đường, thời gian thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến nơi xử lý thực hiện theo quy định tại Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
b) Tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải nguy hại đến nơi xử lý thực hiện theo quy định tại Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 05 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Phương tiện thu gom, vận chuyển:
a) Chủ cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải sử dụng phương tiện thu gom, vận chuyển đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT. Phương tiện được thiết kế phù hợp đối với từng loại chất thải rắn sinh hoạt đã được phân loại, đảm bảo không để lẫn các loại chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại;
b) Đối với những nơi không thuận tiện cho phương tiện thu gom theo quy định tại điểm a khoản 2 điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí các phương tiện phù hợp theo quy định tại Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đảm bảo không rơi vãi, rò rỉ nước rỉ rác trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ nơi phát sinh đến các điểm tập kết, trạm trung chuyển để vận chuyển về nơi xử lý.