vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 68/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 318/2025/QĐ-UBND · 11/12/2025
Vĩnh Long Ban hành 14/04/2025 Hiệu lực 25/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 68/2025/QĐ-UBND
21/12/2025318/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/04/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt

1. Thực hiện theo Quy định này và thực hiện trách nhiệm quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 72, khoản 3 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường 2020, Điều 61 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

2. Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT; quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT và Quy định này.

3. Lập phương án giá dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của Luật Giá 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giá, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và pháp luật có liên quan.

4. Tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo không để rơi vãi chất thải rắn sinh hoạt gây phát tán bụi, mùi hôi hoặc nước rò rỉ trong quá trình thu gom, vận chuyển.

5. Vệ sinh khu vực điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sau khi thực hiện thu gom, vận chuyển, đảm bảo mỹ quan đô thị, không gây ô nhiễm môi trường. Vệ sinh, phun xịt rửa mùi phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trước khi ra khỏi trạm trung chuyển, cơ sở xử lý và sau khi hoàn thành công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.

6. Tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định về tuyến đường, thời gian tại khoản 1 Điều 6 Quy định này; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định về tần suất, địa điểm tại Điều 7 Quy định này.

7. Báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 01 của năm sau hoặc báo cáo đột xuất (trường hợp được cơ quan chức năng yêu cầu) về tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đơn vị tổ chức thu gom.