vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở thực hi n dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt — Quyết định 68/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 318/2025/QĐ-UBND · 11/12/2025
Vĩnh Long Ban hành 14/04/2025 Hiệu lực 25/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 68/2025/QĐ-UBND
21/12/2025318/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/04/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2025/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của cơ sở thực hi n dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1. Thực hiện theo Quy định này và thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 62 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

2. Lập phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của Luật Giá 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giá, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT và pháp luật có liên quan.

3. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển về cơ sở theo đúng cam kết trong giấy phép môi trường được cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Phối hợp với chính quyền địa phương giữ gìn an ninh trật tự, an toàn khu vực xử lý và xung quanh cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được giao quản lý, vận hành.

5. Báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 01 của năm sau hoặc báo cáo đột xuất (trường hợp được cơ quan chức năng yêu cầu) về tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đơn vị tổ chức thu gom, xử lý.