vanban.org

Điều 9. Đất ở — Quyết định 68/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 20/06/2007 Hiệu lực 30/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 68/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Đất ở

- Tổng diện tích đất: 117.640 m2.

- Chức năng: Nhà ở cao tầng và thấp tầng

* Đất ở cao tầng gồm 5 lô đất ký hiệu CT1, CT2, CT3, Ct4, CT5 có tổng diện tích khỏang 69076 m2.

- Chức năng sử dụng đất là nhà ở cao tầng.

- Các chỉ tiêu cho từng lô đất được quy định cụ thể như sau:

STT Chức năng sử dụng

Ký

hiệu

Diện tích đất

(M2)

Các chỉ tiêu chính

MĐ XD

(%)

TCTB

(Tầng)

Hệ số SDĐ (Lần)
1 Nhà ở cao tầng CT1 3058 28.0 11 3.03
2 Nhà ở cao tầng CT2 3089 33.0 5 1.66
3 Nhà ở cao tầng CT3 42673 31.0 13.8 4.27
4 Nhà ở cao tầng CT4 15978 36.5 13.0 4.75
     5 Nhà ở cao tầng CT5 4278 29.7 11.0 3.26

* Đất ở thấp tầng gồm 8 lồ đất có ký hiệu TT1, TT2, TT3, TT4, TT5-1, TT5-2, TT6-1, TT6-2 có tổng diện tích đất 48.564m2

- Chức năng: Nhà ở thấp tầng.

Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:

STT Chức năng sử dụng

Ký

hiệu

Diện tích đất (M2) Các chỉ tiêu chính

MĐ XD

(%)

TCTB

(Tầng)

Hệ số SDĐ (Lần)
1 Nhà ở thấp tầng TT1 3562 55.0 3.0 1.65
2 Nhà ở thấp tầng TT2 6654 46.3 3.0 1.39
3 Nhà ở thấp tầng TT3 3271 49.2 3.0 1.48
4 Nhà ở thấp tầng TT4 8023 48.9 3.0 1.47
5 Nhà ở thấp tầng TT5-1 4485 54.8 3.0 1.64
6 Nhà ở thấp tầng TT5-2 4733 50.8 3.0 1.52
7 Nhà ở thấp tầng TT6-1 4734 51.3 3.0 1.54
8 Nhà ở thấp tầng TT6-2 13102 47.6 3.0 1.43

Ghi chú:

- Các ô đất ký hiệu CT1, CT2 và TT1 thực hiện theo dự án nhà ở để bán cho cán bộ chiến sĩ Công an huyện Thanh Trì. Mọi sự điều chỉnh phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

- Các ô đất có ký hiệu CT4, CT5 và TT5-1, TT5-2, TT6-1, TT6-2 thực hiện dự án xảy dựng nhà ở để bán cho cán bộ chiến sỹ thuộc lực lượng Công an.

- Ô đất có ký hiệu CT3 bố trí quỹ nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng khu Văn Chương.

- Ô đất CT3 nằm trong phạm vi nút giao thông khác cốt, đề nghị trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng cần có ý kiến th ở a thuận của các cơ quan chuyên ngành giao thông.

- Dành 1 phần diện tích đất trong các ô đất ký hiệu CT3, CT4 và TT2, TT3, TT4 xây dựng nhà ở phục vụ kinh doanh (cần thực hiện theo chủ trương và quy định của thành phố).

- Số lượng nhà và tiêu chuẩn diện tích cho từng nhà được xác định cụ thể trong bước lập dự án và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với công trình nhà ở:

+ Các yêu cầu về Quy hoạch kiến trúc:

- Chỉ giới xây dựng công trình cao tầng đối với đường vành đai 3 tối thiểu là 10m, đối với đường phân khu vực và đường nhánh tối thiểu là 6m. Chỉ giới xây dựng công trình thấp tầng đối với đường phân khu vực và đường nhánh tối thiểu là 3m, đối với đường vào khu ở tối thiếu là 2,4 m. Chỉ giới xây dựng, khỏang lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch. Nếu điều chỉnh cục bộ trong phạm vi ô đất cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và phải được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Công trình nhà ở cao tầng được xây dựng theo dạng hợp khối, kiến trúc dân tộc hiện đại gây được ấn tượng tốt song phải hài hòa với các công trình xung quanh. Khi thiết kế công trình nhà ở cao tầng cần lưu ý đảm bảo cho người tàn tật sử dụng thuận tiện. Các công trình nhà ở cao tầng, tầng 1 được sử dụng làm dịch vụ công cộng kết hợp chỗ để xe và khu xử lý kỹ thuật phục vụ cho bản thân công trình, có thể bố trí thêm tại tầng 2 và 3 để đảm bảo nhu cầu sử dụng cho khu dân cư.

- Ban công tại các công trình nhà ở thấp tầng được nhô ra bằng nhau theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, ưu tiên phòng ngủ, phòng khách quay ra hướng gió Đông Nam. Cốt cao độ các sàn của các công trình phải thống nhất.

- Đối với công trình cao tầng không xây tường rào bao quanh làm che chắn tầm nhìn, đối với công trình thấp tầng tường rào phải thoáng đẹp và phù hợp cảnh quan

- Hình thức kiến trúc mặt đứng ngoài nhà của các công trình nên thống nhất, chất liệu; hình thức và màu sác thể hiện mặt ngoài phải tương đồng, phù hợp với chức năng sử dụng. Không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật. Trừ những trường hợp đặc biệt cần có thỏa thuận của cơ quan có thẩm quyền.

- Cần tổ chức cây xanh, sân vườn và đường nội bộ kết hợp với việc bố trí nơi đỗ xe, cấp điện, cấp nước... đảm bảo yêu cầu sử dụng.

- Đảm bảo chịu lực, phòng chống cháy nổ, động đất... theo đúng quy định hiện hành.

+ Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:

- Giao thông: Tổ chức lối ra vào thuận tiện, bố trí chồ đỗ xe đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu sử dụng cho công trình.

- Chuẩn bị kỹ thuật: Tôn cao nền cho phù hợp với cao độ đường quy hoạch bao quanh ô đất với độ dốc nền i ≥ 0,004. Tổ chức các đường cống thoát nước theo trục đường quy hoạch để thoát nước cho khu vực thiết kế. Khu vực giáp dân cư hiện có phải tổ chức rãnh thoát nước để chảy vào hệ thống thoát nước mới.

- Cấp nước: Công trình được cấp nước trực tiếp từ mạng ống phân phối trong khu đô thị.Trường hợp áp lực nước trong mạng ống không đủ để cấp nước lên các tầng cao cần có biện pháp tăng áp bằng cách xây dựng bể chứa dự trữ và trạm bơm tăng áp.

- Cấp điện và thông tin bưu điện: Hệ thống cấp điện và thông tin bưu điện phải đảm bảo đáp ứng tới từng công trình.

- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Nước bẩn được xử lý cục bộ rồi đấu vào hệ thống thoát nước của khu đô thị. Với khu vực xây dựng nhà cao tầng cần xây dựng hệ thống đổ rác từ trên tầng cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên, đối với khu vực xây dựng biệt thự hàng ngày rác được xe chở rác đến thu gom theo giờ cố định.