Điều 7. Đất công trình công cộng, cơ quan trường đào tạo, trường học, nhà trẻ mẫu giáo:
1/ Đất công trình công cộng khu ở gồm 1 lô đất (ký hiệu CCTP) có diện tích khỏang 12272m2
- Chức năng: Thương mại - dịch vụ, văn phòng và khách sạn cao cấp ...
- Các chỉ tiêu cho lô đất được quy định cụ thể như sau:
| STT | Chức năng sử dụng | Ký hiệu | Diện tích đất (M2) | Các chỉ tiêu chính | ||
MĐ XD (%) | TCTB (Tầng) | Hệ số SDĐ (Lần) | ||||
| 1 | Đất công cộng khu ở và Thành phố | CCTP | 12272 | 29.8 | 13,1 | 3,90 |
Ghi chú: Tầng cao và hệ số sử dụng đất có thể cao hơn nhưng không vượt quá Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và phải được cấp thẩm quyền cho phép.
2/ Đất công trình công cộng đơn vị ở gồm 1 lô đất (ký hiệu CC2) có diện tích khỏang 2311m2
- Chức năng: Trụ sở phường, câu lạc bộ, trạm y tế…
- Các chỉ tiêu cho lô đất được quy định cụ thể như sau:
| STT | Chức năng sử dụng | Ký hiệu | Diện tích đất (M2) | Các chỉ tiêu chính | ||
MĐ XD (%) | TCTB (Tầng) | Hệ số SDĐ (Lần) | ||||
| 1 | Đất công cộng đơn vị ở | CC2 | 2311 | 17,3 | 3 | 0,52 |
3/ Đất trường đào tạo gồm 1 lô đất (ký hiệu CQ1) có diện tích khỏang 20425m2
- Chức năng: Thương mại-dịch vụ, văn phòng và nhà ở…
- Các chỉ tiêu cho lô đất được quy định cụ thể như sau:
| STT | Chức năng sử dụng | Ký hiệu | Diện tích đất (M2) | Các chỉ tiêu chính | ||
MĐ XD (%) | TCTB (Tầng) | Hệ số SDĐ (Lần) | ||||
| 1 | Đất cơ quan, trường đào tạo | CQ1 | 20425 | 32.0 | 4.7 | 1,52 |
4/ Đất nhà trẻ, trường học: gồm 4 lô đất có ký hiệu NT1, NT2, TH1, TH2
- Tổng diện tích đất: 23238 m2
- Chức năng: Trường tiểu học, trung học cơ sở và nhà trẻ mẫu giáo.
- Các chỉ tiêu cơ bản quy định cho từng lô đất xây dựng công trình được xác định như sau:
| STT | Chức năng sử dụng | Ký hiệu | Diện tích đất (M2) | Các chỉ tiêu chính | ||
MĐXD (%) | TCTB (Tầng) | Hệ số SDĐ (Lần) | ||||
| 1 | Trường tiểu học | TH1 | 6450 | 27,3 | 3 | 0,82 |
| 2 | Trường THCS | TH2 | 7083 | 23,9 | 3 | 0,72 |
| 3 | Nhà trẻ - mẫu giáo | NT1 | 5249 | 25,1 | 2 | 0,5 |
| 4 | Nhà trẻ - mẫu giáo | NT2 | 4456 | 25,5 | 2 | 0,51 |
5/ Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với các khu đất có chức năng công cộng, cơ quan trường đào tạo như sau:
+ Các yêu cầu về Quy hoạch kiến trúc:
- Hình thức kiến trúc, màu sắc công trình, cây xanh sân vườn đẹp, phù hợp với quy hoạch chung của khu vực, khí hậu nhiệt đới và chức năng sử dụng của từng công trình. Tường rào bao quanh công trình có hình thức kiến trúc đẹp, thoáng, không che chắn tầm nhìn.
- Các công trình công cộng khi thiết kế cụ thể cần lưu ý đảm bảo việc sử dụng của những người khuyết tật được thuận tiện.
- Chỉ giới xây đựng và khỏang cách công trình khi lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch và phù hợp với tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
+ Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Tổ chức lối ra vào thuận tiện, bố trí chỗ đỗ xe đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu sử dụng cho công trình, không sử dụng lòng đường, vỉa hè để đỗ xe.
- Chuẩn bị kỹ thuật: Tôn cao nền cho phù hợp với cao độ đường Vành đai 3 và các trục đường quy hoạch bao quanh ô đất với độ dốc nền i ≥ 0,004. Tổ chức các đường cống thoát nước theo trục đường quy hoạch để thoát nước cho khu vực thiết kế. Khu vực giáp dân cư hiện có phải tổ chức rãnh thoát nước để chảy vào hệ thống thoát nước mới.
- Cấp nước: Nước cấp cho công trình từ mạng lưới đường ống phân phổi trong khu vực. Tùy theo yêu cầu và áp lực nước trên mạng chung mà công trình có bể chứa và trạm bơm tăng áp cục bộ.
- Cấp điện và thông tin bưu điện: Hệ thống cấp điện và thông tin bưu điện phải đảm bảo đáp ứng tới từng công trình.
- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Nước bẩn được xử lý cục bộ rồi đấu vào hệ thống thoát nước của khu vực. Đối với các công trình cao tầng rác được thu gom bằng hệ thống thu rác của công trình và được hợp đồng với đơn vị có chức năng để chở đi. Đối với các công trình thấp tầng cần có bể rác hoặc thùng rác to có nắp đậy kín và hợp đổng thu gom rác với đơn vị chức năng.