Điều 19. Quy định về đấu nối
1. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm thỏa thuận đấu nối thoát nước cho các hộ thoát nước và giám sát việc thực hiện đấu nối thoát nước theo nhiệm vụ được giao và hợp đồng dịch vụ thoát nước.
2. Đối tượng được miễn trừ đấu nối thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
3. Điểm đấu nối là các điểm xả của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước. Điểm đấu nối phải được đặt tại vị trí thuận lợi để xây dựng hộp đấu nối, bảo đảm an toàn, ổn định lâu dài; thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát, bảo dưỡng khi cần thiết.
4. Cao độ của điểm đấu nối được xác định trên cơ sở tuân thủ quy hoạch thoát nước, các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, các yêu cầu về quy định đấu nối, thỏa thuận đấu nối và bảo đảm thoát nước.
5. Hộp đấu nối được thực hiện tuân thủ quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP và bảo đảm ổn định lâu dài, thuận lợi cho việc thi công đấu nối, giao thông đi lại và công tác kiểm tra, giám sát, duy trì hoặc xử lý sự cố, sửa chữa rò rỉ nước thải của đơn vị thoát nước.
6. Thời điểm đấu nối: Được xác định trong văn bản thỏa thuận đấu nối giữa đơn vị thoát nước và hộ thoát nước.
7. Chất lượng, khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối:
a) Chất lượng nước thải xả vào điểm đấu nối thực hiện theo quy định của pháp luật về môi trường, hợp đồng dịch vụ thoát nước và các quy định pháp luật hiện hành.
b) Xác định khối lượng nước thải
- Đối với nước thải sinh hoạt: Trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước; trường hợp các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải được xác định căn cứ số nhân khẩu (người) sinh sống trong hộ thoát nước với lượng nước sạch tiêu thụ bình quân đầu người đối với khu vực đô thị là 120 lít/người.ngày.đêm (tương đương với 3,6 m3/người/tháng), khu vực nông thôn là 90 lít/người.ngày.đêm (tương đương với 2,7 m3/người/tháng).
- Đối với các loại nước thải khác: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
8. Kinh phí đấu nối, chính sách hỗ trợ và thúc đẩy đấu nối
a) Kinh phí đấu nối
- Chủ sở hữu công trình thoát nước có trách nhiệm bố trí kinh phí xây dựng, bảo trì, sửa chữa mạng lưới thu gom đến điểm đấu nối và hoàn trả mặt bằng công cộng đã sử dụng sau khi thi công.
- Hộ thoát nước tự chịu kinh phí đầu tư hệ thống thoát nước và xử lý cục bộ trong phạm vi công trình, nhà ở đến vị trí điểm đấu nối.
b) Chính sách hỗ trợ và thúc đẩy đấu nối thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
9. Nghĩa vụ tài chính đấu nối của chủ sở hữu hệ thống thoát nước và hộ thoát nước: Hộ thoát nước tự bỏ chi phí tổ chức thi công cải tạo hệ thống thoát nước thải và công trình xử lý sơ bộ trong phạm vi khuôn viên phần đất của mình theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các yêu cầu trong các nội dung về quy định đấu nối và thỏa thuận đấu nối. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước thực hiện từ ngoài phạm vi khuôn viên phần đất của hộ thoát nước đến điểm đấu nối, hoàn trả nguyên trạng mặt bằng đã sử dụng để thi công.
10. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên liên quan:
a) Đối với hộ thoát nước
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP.
- Hộ thoát nước có các trách nhiệm sau:
+ Tổ chức đầu tư xây dựng toàn bộ đường ống thoát nước, công trình xử lý sơ bộ (nếu có) đến điểm đấu nối và hoàn trả nguyên trạng các mặt bằng công cộng phục vụ thi công (nếu có).
+ Thông báo thời điểm thi công đấu nối để đơn vị thoát nước kiểm tra, hướng dẫn và giám sát việc thi công xây dựng bảo đảm đấu nối đúng quy định.
+ Tích cực tham gia và hưởng ứng việc tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước.
b) Đối với đơn vị thoát nước: Thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, khoản 1 Điều 7 Thông tư số 15/2021/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn về công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, thoát nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.