vanban.org

Điều 10. Quy định về trách nhiệm của các bên liên quan — Quyết định 67/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
UBND Tỉnh Hà Tĩnh Ban hành 11/09/2026 Hiệu lực 21/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy định về trách nhiệm của các bên liên quan

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động Nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.

c) Chủ trì tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ liệu về hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.

d) Chủ trì, tổng hợp hằng năm và đột xuất về tình hình hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư công để đầu tư phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.

b) Chủ trì tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối kinh phí hằng năm từ nguồn ngân sách tỉnh để phục vụ công tác quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Công Thương

a) Chỉ đạo, đôn đốc Công ty Điện lực Hà Tĩnh rà soát, bảo đảm cung cấp điện an toàn, ổn định cho hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.

b) Phối hợp hướng dẫn, đôn đốc việc kiểm tra sử dụng điện chiếu sáng đô thị bảo đảm tiết kiệm năng lượng, an toàn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý chiếu sáng công trình văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, tượng đài, đài tưởng niệm, vườn hoa, công viên, chiếu sáng quảng cáo, trang trí, khu du lịch và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội, bảo đảm an toàn.

5. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì cung cấp thông tin công nghệ khoa học mới về quản lý, vận hành chiếu sáng công cộng; hướng dẫn các đơn vị áp dụng khoa học và công nghệ trong quản lý chiếu sáng đô thị.

6. Công an tỉnh

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành công trình chiếu sáng công cộng đô thị có biện pháp phòng ngừa, bảo vệ và điều tra, xử lý các hành vi phá hoại, trộm cắp vật tư, trang thiết bị của hệ thống điện công cộng đô thị trên địa bàn.

b) Chủ động thực hiện các biện pháp phát hiện các hành vi vi phạm trong xây dựng, lắp đặt, quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị xử lý theo quy định pháp luật.

c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát thay thế, lắp đặt mới các hệ thống chiếu sáng phục vụ an ninh trật tự, phòng chống tội phạm.

7. Công ty Điện lực Hà Tĩnh: Thực hiện các biện pháp duy trì nguồn cấp điện an toàn, liên tục, bảo đảm cho việc vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng trong đô thị.

8. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đô thị

a) Tổ chức thực hiện quản lý hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý; ban hành các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý và tổ chức kiểm tra việc thực hiện.

b) Tổ chức lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có đủ năng lực theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp chưa lựa chọn được thì thực hiện trách nhiệm của đơn vị quản lý, vận hành theo quy định tại khoản 9 Điều này.

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và kinh phí thực hiện để đưa vào chương trình kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương.

d) Cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp kinh tế ngân sách cấp xã hằng năm bảo đảm cho hoạt động của hệ thống chiếu sáng đô thị được phân cấp quản lý.

đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý.

e) Tổ chức tuyên truyền, vận động cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.

g) Thực hiện kiểm tra, xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý.

h) Xem xét chấp thuận chiếu sáng quảng cáo, chiếu sáng trang trí, chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội phù hợp vị trí, quy mô của mỗi công trình hoặc khu vực cụ thể trong đô thị theo quy định.

i) Định kỳ hằng năm trước ngày 30 tháng 11 và đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp tình hình thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn gửi về Sở Xây dựng để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng.

9. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị

a) Thực hiện quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo đúng hợp đồng được ký kết với Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo nội dung quy định tại Điều 23 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP và các quy định cụ thể về quản lý chiếu sáng đô thị do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.

c) Thực hiện quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 79/2009/NĐ-CP.

10. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng

Chủ đầu tư các dự án khu đô thị, dự án phát triển nhà ở, dự án có hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ các quy định về quản lý, vận hành và xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị. Thiết kế và thi công xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị phải gắn kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận, phù hợp với tính chất đô thị và bảo đảm mỹ quan đô thị. Sau khi xây dựng hoàn thành, có trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị thuộc dự án theo quy định pháp luật cho đến khi bàn giao cho chủ sở hữu.