Điều 13. Quy định về trách nhiệm của các bên liên quan
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý hoạt động cấp nước đô thị, khu công nghiệp và khu kinh tế trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn đơn vị cấp nước thuộc thẩm quyền đối với công trình cấp nước có phạm vi cấp nước cho khu vực đô thị hoặc đồng thời khu vực đô thị và khu vực nông thôn.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước, phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn thuộc thẩm quyền đối với công trình cấp nước có phạm vi cấp nước cho khu vực đô thị hoặc đồng thời khu vực đô thị và khu vực nông thôn.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận bằng văn bản việc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước của một đơn vị cấp nước cho các tổ chức, cá nhân khác thuộc thẩm quyền đối với công trình có phạm vi cấp nước cho khu vực đô thị hoặc đồng thời khu vực đô thị và khu vực nông thôn.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận bằng văn bản việc ký Hợp đồng dịch vụ cấp nước giữa đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ thuộc thẩm quyền đối với công trình có phạm vi cấp nước cho khu vực đô thị hoặc đồng thời khu vực đô thị và khu vực nông thôn.
e) Chủ trì thẩm định phương án giá nước sạch đối với nước sạch cấp cho khu vực đô thị, nước sạch được cấp đồng thời khu vực đô thị và khu vực nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc bảo đảm cấp nước an toàn và hoạt động cấp nước trong phạm vi được phân cấp; Quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước trên địa bàn theo các quy định của pháp luật; chỉ đạo kiểm tra, phát hiện kịp thời, xử lý các hành vi xâm phạm công trình cấp nước, hành lang và khu vực an toàn công trình, mạng lưới cấp nước theo quy định.
h) Chủ trì tổng hợp cơ sở dữ liệu về hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh.
i) Định kỳ hằng năm và đột xuất tổng hợp tình hình triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn, tình hình hoạt động cấp nước đô thị, khu công nghiệp và khu kinh tế trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý hoạt động cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn đơn vị cấp nước thuộc thẩm quyền trừ khu vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước, phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn thuộc thẩm quyền trừ khu vực quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận bằng văn bản việc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước của một đơn vị cấp nước cho các tổ chức, cá nhân khác thuộc thẩm quyền trừ khu vực quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận bằng văn bản việc ký Hợp đồng dịch vụ cấp nước giữa đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ thuộc thẩm quyền trừ khu vực quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
e) Chủ trì thẩm định phương án giá nước sạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại khu vực nông thôn trừ quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản chỉ đạo và kiểm tra hoạt động cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh. Triển khai việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến hoạt động cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh.
h) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc bảo đảm cấp nước an toàn và hoạt động cấp nước trong phạm vi được phân cấp.
i) Quản lý việc sử dụng đất của các tổ chức khi xây dựng các công trình cấp nước dựa trên nhu cầu thực tế và yêu cầu phát triển từng giai đoạn theo quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt; thực hiện bố trí quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xây dựng công trình cấp nước.
k) Chủ trì đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị cấp nước thực hiện thủ tục cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước; tổ chức xác định và công bố phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính (nếu có) trong hoạt động khai thác tài nguyên nước của các đơn vị cấp nước theo quy định pháp luật về tài nguyên nước.
l) Định kỳ hằng năm và đột xuất tổng hợp tình hình triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn, tình hình hoạt động cấp nước nông thôn trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
a) Tổ chức quản lý hệ thống cấp nước trong phạm vi khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế được giao quản lý. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở quản lý chuyên ngành kết nối, vận hành đồng bộ hệ thống cấp nước bên ngoài khu công nghiệp và khu kinh tế.
b) Theo dõi, yêu cầu các đơn vị cấp nước sạch trong phạm vi khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế được giao quản lý bảo đảm cấp nước an toàn cho các doanh nghiệp, các đối tượng khác có liên quan trong phạm vi cấp nước.
c) Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp tình hình quản lý cấp nước trong phạm vi quản lý gửi Sở Xây dựng để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng.
4. Sở Tài chính
a) Chủ trì tổng hợp danh mục các dự án đầu tư trong lĩnh vực cấp nước theo từng giai đoạn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để kêu gọi đầu tư phát triển hệ thống cấp nước trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch sử dụng vốn đầu tư công và vốn ngoài đầu tư công; bố trí, cân đối nguồn kinh phí hỗ trợ hoặc đầu tư phát triển các công trình, dự án phát triển hệ thống cấp nước.
5. Sở Y tế
a) Phổ biến, hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chuẩn quốc gia và Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn thực hiện kiểm tra, giám sát, ngoại kiểm chất lượng nước sạch theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc bảo đảm chất lượng nước sạch của các đơn vị cấp nước trên địa bàn; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Công an tỉnh
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quản lý, vận hành hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy đề xuất bổ sung các bến bãi lấy nước phục vụ công tác chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, xây dựng phương án sử dụng hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy; lập kế hoạch sử dụng nước cần thiết cho công tác phòng cháy chữa cháy hằng năm; xác nhận số lượng nước đã sử dụng cho công tác phòng cháy chữa cháy từ hệ thống cấp nước làm cơ sở thanh toán tiền sử dụng nước thực tế cho đơn vị cấp nước.
7. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức quản lý hệ thống cấp nước trong phạm vi quản lý theo phân cấp tại Quyết định này.
b) Tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước, ký Thỏa thuận dịch vụ cấp nước, phê duyệt Kế hoạch phát triển cấp nước hằng năm và dài hạn theo thẩm quyền.
c) Xem xét, chấp thuận bằng văn bản việc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước của một đơn vị cấp nước cho các tổ chức, cá nhân khác theo thẩm quyền.
d) Xem xét, chấp thuận bằng văn bản việc ký Hợp đồng dịch vụ cấp nước giữa đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ theo thẩm quyền.
đ) Theo dõi và định kỳ kiểm tra, giám sát các đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn quản lý thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.
e) Xây dựng kế hoạch về nhu cầu sử dụng nước sạch và đầu tư hệ thống cấp nước trên địa bàn quản lý.
g) Chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án đầu tư công trình cấp nước trên địa bàn quản lý, kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết những khó khăn vướng mắc.
h) Chủ trì kiểm tra, xử lý các vi phạm về cấp nước trên địa bàn theo phân cấp tại Quy định này.
i) Phối hợp với đơn vị cấp nước trong công tác bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước; vận động người dân đăng ký đấu nối, nâng cao ý thức sử dụng nước sạch, tham gia giám sát các chỉ tiêu về tỷ lệ hộ dân dùng nước sạch theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
k) Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường thực hiện giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn theo quy định.
l) Định kỳ trước ngày 30 tháng 11 hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp tình hình quản lý cấp nước trong phạm vi quản lý gửi Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
8. Đơn vị cấp nước
a) Lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền ký Thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, phê duyệt Kế hoạch phát triển cấp nước hằng năm và dài hạn, phê duyệt kế hoạch cấp nước an toàn trong vùng phục vụ của đơn vị.
b) Lấy ý kiến chấp thuận Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền đối với việc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước cho các tổ chức, cá nhân khác.
c) Lấy ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền đối với việc ký Hợp đồng dịch vụ cấp nước giữa đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ.
d) Lập phương án giá nước sạch đối với công trình cấp nước của đơn vị quản lý, vận hành, khai thác trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
đ) Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên rà soát các khu vực chưa có hoặc thiếu nước sạch; thực hiện đầu tư, cải tạo công trình cấp nước trên cơ sở xác định nhu cầu thực tế của tổ chức, đơn vị, người dân trong vùng cấp nước của mình.
e) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn theo đúng lộ trình và nhiệm vụ đã được phê duyệt; Thực hiện công bố hợp quy về chất lượng nước sạch, bảo đảm chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt theo quy định hiện hành.
g) Tổ chức rà soát, lập hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác tài nguyên nước trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
h) Xác định ranh giới, lắp đặt biển báo, tổ chức bảo vệ an toàn khu vực thu nước, hệ thống cấp nước; phát hiện và ngăn chặn kịp thời, kiến nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các hành vi xâm phạm, gây mất an toàn cho hoạt động cấp nước trên địa bàn do mình quản lý.
i) Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu báo cáo tình hình triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn; xây dựng, cập nhật bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tình hình cấp nước do đơn vị quản lý gửi về Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã.