Điều 10. Thời hạn giải quyết và trả lời kiến nghị của các Sở, ngành, địa phương
Đối với các kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của ủy ban nhân dân tĩnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy chế này được giao các Sờ, ngành, địa phương chủ trì giải quyết thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản giao; phải có văn bản tham mưu ủy ban nhân dân tình, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết, trả lời để báo cáo kêt quả giải quyết, trả lời kiến nghị gừi Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Đối với các kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết, trả lời của các Sở, ngành, địa phương quy định tại diêm b, c khoản 1 Điêu 4 Quy chê này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; phải có văn bản thông báo kết quả giải quyết, kiến nghị đến cử tri và các cơ quan, cá nhân có liên quan theo quy định của Quy chế.
Đối với kiến nghị có nội dung phức tạp hoặc có liên quan đến nhiều vấn đề phải giải quyết cần có thêm thời gian để nghiên cứu, kiểm tra, xác minh, xừ lý thì các Sờ, ngành, địa phương phải có văn bản đề nghị gia hạn thời gian giải quyết và trả lời, thời gian đề‘nghị gia hạn không quá 10 ngày đối với tất cả các kiến nghị quy định tại khoản 1, Điều 4 Quy chế này. Vãn bản đề nghị gia hạn thời gian giải quyết, trả lời kiến nghị của các,Sở, ngành, địa phương phải được gửi tới Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh,'Thường trực Hội đồng rihân dân tỉnh, ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.’