vanban.org

Điều 10. Thời hạn giải quyết và trả lời kiến nghị của các Sở, ngành, địa phương — Quyết định 67/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/12/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 25/11/2019 Hiệu lực 05/12/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thời hạn giải quyết và trả lời kiến nghị của các Sở, ngành, địa phương

  1. Đối với các kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết của ủy ban nhân dân tĩnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy chế này được giao các Sờ, ngành, địa phương chủ trì giải quyết thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản giao; phải có văn bản tham mưu ủy ban nhân dân tình, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết, trả lời để báo cáo kêt quả giải quyết, trả lời kiến nghị gừi Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
  2. Đối với các kiến nghị thuộc thẩm quyền giải quyết, trả lời của các Sở, ngành, địa phương quy định tại diêm b, c khoản 1 Điêu 4 Quy chê này, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị; phải có văn bản thông báo kết quả giải quyết, kiến nghị đến cử tri và các cơ quan, cá nhân có liên quan theo quy định của Quy chế.
  3. Đối với kiến nghị có nội dung phức tạp hoặc có liên quan đến nhiều vấn đề phải giải quyết cần có thêm thời gian để nghiên cứu, kiểm tra, xác minh, xừ lý thì các Sờ, ngành, địa phương phải có văn bản đề nghị gia hạn thời gian giải quyết và trả lời, thời gian đề‘nghị gia hạn không quá 10 ngày đối với tất cả các kiến nghị quy định tại khoản 1, Điều 4 Quy chế này. Vãn bản đề nghị gia hạn thời gian giải quyết, trả lời kiến nghị của các,Sở, ngành, địa phương phải được gửi tới Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh,'Thường trực Hội đồng rihân dân tỉnh, ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.’