vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình, BCKT-KT xây dựng công trình — Quyết định 67/2005/QĐ/UB-XD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/08/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 08/08/2005 Hiệu lực 18/08/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2005/QĐ/UB-XD › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình, BCKT-KT xây dựng công trình

1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, BCKT-KT xây dựng công trình bằng nguồn vốn Ngân sách tỉnh:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B, C và BCKT -KT xây dựng công trình do UBND tỉnh quyết định đầu tư, có trách nhiệm nhận hồ sơ của chủ đầu tư và gửi đến các cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế cơ sở hoặc thiết kế bản vẽ thi công theo quy định, đồng thời gửi hồ sơ đến các cơ quan, đơn vị có liên quan để lấy ý kiến về những nội dung có liên quan đến dự án;

Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan, kết quả thẩm định thiết kế cơ sở (đối với dự án thiết kế 2 bước, 3 bước), kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công (đối với thiết kế 1 bước có mức vốn từ 01 tỷ đồng trở lên), đánh giá và báo cáo kết quản thẩm định dự án đầu tư, BCKT-KT xây dựng công trình, trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và phê duyệt BCKT -KT xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng sau khi có kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công.

2. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án, BCKT-KT xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách cấp huyện, UBND xã, thị trấn (dưới đây gọi tắt là cấp xã):

a) UBND cấp huyện: Thẩm định và phê duyệt dự án, BCKT-KT xây dựng công trình trong phạm vi ngân sách của địa phương bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên có mức vốn đầu tư dưới 5 tỷ đồng và các dự án trong phạm vi ngân sách cấp xã (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có mức vốn đầu tư từ 2 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng. Đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định Dự án, BCKT-KT xây dựng công trình có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đến các Sở, Ban, ngành xin thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công và lấy ý kiến về những nội dung liên quan đến thẩm định dự án;

b) UBND cấp xã: Tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án, BCKT-KT xây dựng công trình trong phạm vi ngân sách của địa phương (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có mức vốn dưới 2 tỷ đồng. Công tác thẩm định dự án thực hiện như điểm a, khoản 2, Điều này.

c) UBND cấp huyện, UBND cấp xã chỉ định cơ quan đầu mối thẩm định dự án, BCKT-KT đầu tư xây dựng công trình;

3. Dự án của các doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng của Chi nhánh quỹ hỗ trợ đầu tư Hà Tĩnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo quy định.

4. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng mức đầu tư.

5. Các tiểu dự án trong các chương trình dự án lớn, có mức vốn đầu tư dưới 2 tỷ đồng, nếu không có quy định riêng thì tiểu dự án có quy mô xây dựng và người hưởng lợi nằm trọn trong địa bàn 1 xã, giao UBND cấp xã làm Chủ đầu tư và thực hiện quản lý dự án theo quy định.

6. Lập, thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ODA:

a) Về nội dung thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư xây dựng và bổ sung thêm các nội dung có liên quan đến vốn ODA;

b) Về trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA, thẩm quyền thẩm định, nội dung thẩm định thiết kế cơ sở của dự án và việc quản lý dự án được thực hiện theo Luật Xây dựng và NĐ 16/CP;

Trường hợp điều ước quốc tế về ODA mà Chính phủ đã ký kết với nhà tài trợ có quy định khác thì thực hiện theo điều ước quốc tế đó.

7. Dự án có nhu cầu sử dụng đất thì phải được cấp có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm, diện tích và làm các thủ tục giao, thuê đất theo Luật đất đai.

8. Thời hạn thẩm định dự án

a) Đối với dự án nhóm B không quá 30 ngày làm việc (kể cả thời gian thẩm định thiết kế cơ sở) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Đối với dự án nhóm C không quá 20 ngày làm việc (kể cả thời gian thẩm định thiết kế cơ sở) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

c) Đối với Dự án chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật không quá 10 ngày làm việc (kể cả thời gian thẩm định thiết kế bản vẽ thi công) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.