vanban.org

Điều 3. Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật (dưới đây viết tắt BCKT -KT) xây dựng công trình — Quyết định 67/2005/QĐ/UB-XD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/08/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 08/08/2005 Hiệu lực 18/08/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2005/QĐ/UB-XD › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật (dưới đây viết tắt BCKT -KT) xây dựng công trình

Lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, BCKT-KT xây dựng công trình chỉ thực hiện đối với các dự án đã có trong qui hoạch và kế hoạch chuẩn bị đầu tư hàng năm, hoặc có chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.

1. Chủ đầu tư tổ chức lập, hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm phù hợp với loại hình dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (dưới đây viết tắt là NĐ 16/CP) để khảo sát, lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư, BCKT-KT xây dựng công trình, thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công công trình.

2. Các dự án phải lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình:

a) Dự án quan trọng quốc gia trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư;

b) Các dự án nhóm A không phân biệt nguồn vốn trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.

3. Khi đầu tư xây dựng công trình, Chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án để làm rõ về sự cần thiết phải đầu tư và hiệu quả đầu tư xây dựng công trình, trừ những trường hợp được quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Các công trình sau đây không phải lập dự án mà chỉ lập BCKT -KT xây dựng công trình trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt:

a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;

b) Công trình xây dựng mới trụ sở cơ quan có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng;

c) Các dự án hạ tầng xã hội có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng sử dụng vốn ngân sách không nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch và đã có chủ trương đầu tư hoặc đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư hàng năm;

d) Các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo sử dụng vốn ngân sách, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, đã có chủ trương đầu tư và rõ hiệu quả đầu tư, có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng;

đ) Các công trình xây dựng khác có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng, tuỳ trường hợp cụ thể người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc lập dự án hoặc BCKT -KT xây dựng công trình.

5. Các dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù được quản lý theo Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù.