vanban.org

Điều 14. Cấp giấy phép xây dựng — Quyết định 67/2005/QĐ/UB-XD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/08/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 08/08/2005 Hiệu lực 18/08/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 67/2005/QĐ/UB-XD › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Cấp giấy phép xây dựng

1. Giấy phép xây dựng công trình

Trước khi khởi công xây dựng công trình, Chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:

a) Công trình thuộc bí mật nhà nước được xác định bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

b) Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp được xác định bằng lệnh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

c) Công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính nằm trong sơ đồ tổng mặt bằng công trường xây dựng đã được phê duyệt;

d) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

e) Công trình đã có thiết kế cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở;

g) Công trình được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình đã có bản vẽ thiết kế thi công được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định;

h) Các công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu chịu lực và an toàn của công trình;

i) Công trình hạ tầng kỹ thuật (bao gồm các công trình: nhà máy xử lý rác thải, bãi chôn lấp rác, cấp nước, thoát nước, đường, kênh, mương …) có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng thuộc các xã vùng sâu, vùng xa không vi phạm các khu vực bảo tồn di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hoá;

k) Nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa không thuộc đô thị; điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt.

2. Giấy phép xây dựng tạm

Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và đã công bố nhưng chưa thực hiện.

a) Tuỳ thuộc tình hình, đặc điểm của mỗi địa phương, mỗi khu vực, UBND tỉnh quy định cụ thể thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng, quy mô công trình được phép xây dựng tạm cho phù hợp, tránh lãng phí nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn, vệ sinh, môi trường để làm cơ sở cho việc cấp giấy phép xây dựng tạm và xác định thời gian có hiệu lực của giấy phép xây dựng tạm;

b) Nội dung giấy phép xây dựng tạm phải qui định thời hạn có hiệu lực của giấy phép. Hết thời hạn có hiệu lực của giấy phép, nếu Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ sở hữu công trình phải tự phá dỡ và được đền bù phần hiện trạng công trình đã có trước khi xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm, nếu Chủ sở hữu công trình không tự phá dỡ thì áp dụng hình thức cưỡng chế. Chủ sở hữu công trình phải chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế.

3. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

a) Giao Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng sau đây:

- Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I theo phân cấp công trình qui định tại tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP;

- Công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử văn hoá, công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng;

- Công trình xây dựng tạm nằm trong quy hoạch đã được duyệt nhưng chưa thực hiện;

- Công trình xây dựng cấp II, cấp III theo phân cấp công trình qui định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP trên các tuyến phố chính của thị xã Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh (có mặt cắt đường 18m trở lên) và các đô thị tương đương; trên các đoạn đường qua đô thị của các tuyến: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 8A, Quốc lộ 12 và đường Hồ Chí Minh.

b) UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do huyện quản lý, trừ các công trình đã quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 14 quy định này;

c) UBND cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do xã quản lý;

Sở Xây dựng căn cứ các qui định hiện hành và tình hình thực tế địa phương hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn toàn tỉnh.S

4. Thời hạn cấp giấy phép xây dựng không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với nhà ở riêng lẻ thời hạn cấp phép giấy phép xây dựng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.