vanban.org

Điều 8. Nhóm tiêu chí về văn hóa, giáo dục, y tế và môi trường — Quyết định 669/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2023 Thay thế: 16/2023/QĐ-UBND · 20/06/2023
Bắc Giang Ban hành 20/11/2015 Hiệu lực 30/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Quy định Bộ tiêu chí thôn nông thôn mới và thẩm quyền xét, công nhận, công bố thôn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2025 · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 669/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 669/2015/QĐ-UBND
01/07/202316/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 669/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nhóm tiêu chí về văn hóa, giáo dục, y tế và môi trường

1. Về văn hóa:

a) Thôn được công nhận và giữ vững danh hiệu Thôn văn hóa do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận liên tục từ 05 (năm) năm trở lên;

b) Từ 85% trở lên tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu Gia đình văn hóa do Chủ tịch UBND cấp xã công nhận;

c) 100% hộ gia đình trong thôn thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

d) Giữ gìn và phát huy các hình thức sinh hoạt văn hóa, lễ hội, thể thao truyền thống và  bản sắc văn hóa của địa phương.

2. Về giáo dục:

a) Đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 (năm) tuổi với ba nội dung:

Huy động 95% trở lên số trẻ em 5 (năm) tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 90% số trẻ trong độ tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi);

Tỷ lệ chuyên cần của trẻ đạt 90% trở lên;

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%.

b) Đạt phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi với hai nội dung:

Huy động được 95% trở lên số trẻ em ở độ tuổi 6 tuổi vào lớp 1;

Có từ 80% trở lên số trẻ em trong độ tuổi 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học, số trẻ em trong độ tuổi còn lại đang học các lớp tiểu học.

c) Đạt phổ cập giáo dục trung học cơ sở với hai nội dung:

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm đạt từ 90%

Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 (mười lăm) đến hết 18 (mười tám) tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (bao gồm cả hệ bổ túc) từ 80% trở lên.

d) Từ 85% trở lên tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề). Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh tiếp tục học trên tổng số học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở.

đ) Không có học sinh bỏ học ở các cấp học (trừ học sinh học trung học phổ thông), học sinh xếp loại học lực yếu (đối với cấp học có xếp loại), học sinh vi phạm pháp luật.

e) Mỗi thôn cần xây dựng phong trào khuyến học, khuyến tài được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, nhằm huy động sự tham gia của các hộ dân để khơi dậy và phát huy truyền thống hiếu học trong nhân dân.

3. Về y tế:

a) Có tối thiểu 01 (một) nhân viên y thế thôn có trình độ chuyên môn về y tế từ sơ cấp trở lên hoặc đã hoàn thành khóa đào tạo có thời gian từ 3 tháng trở lên theo khung chương trình đào tạo nhân viên y tế thôn của Bộ Y tế. Cô đỡ thôn, bản (đối với các thôn có nhiều dân tộc sinh sống còn tồn tại phong tục không đến khám thai, quản lý thai và đẻ tại cơ sở y tế) hoàn thành khóa đào tạo có thời gian từ 6 tháng trở lên theo khung chương trình đào tạo cô đỡ thôn, bản của Bộ Y tế, thường xuyên hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

b) Từ 70% trở lên tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế. Tỷ lệ người dân tham gia Bảo hiểm y tế là tỷ lệ phần trăm giữa số người dân trong xã có thẻ Bảo hiểm y tế còn hiệu lực trên tổng số dân trong thôn.

c) Từ 75% trở lên tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh tại các thôn thuộc huyện miền núi, các thôn còn lại tỷ lệ này là từ 90% trở lên với các tiêu chí: không gây ô nhiễm môi trường và ô nhiễm nguồn nước; không tạo nơi cho ruồi, muỗi và các côn trùng khác sinh nở; không có mùi hôi thối khó chịu. Công nhận nhà tiêu hợp vệ sinh bao gồm nhà tiêu tự hoại, nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêu xí hai ngăn.

4. Về môi trường:

a) Từ 95% trở lên tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh với các tiêu chuẩn là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, dùng để ăn uống sau khi đun sôi.

b) Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ gia đình đảm bảo xanh-sạch-đẹp; cổng ngõ không lầy lội; thôn xây dựng quy chế định kỳ hàng tháng vận động người dân thực hiện phát quang hành lang đường giao thông.

c) Có hệ thống tiêu thoát nước và xử lý nước thải tại khu dân cư thông thoát, hợp vệ sinh. Mỗi thôn cần xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước thải chung toàn thôn đảm bảo đồng bộ, kết nối với mạng lưới đường giao thông; định kỳ tổ chức làm vệ sinh, khai thông cống rãnh trong thôn; đối với nước thải chăn nuôi hộ gia đình cần được xử lý bằng các hình thức hầm biogas, hố lắng cạn, ao sinh học hoặc các hình thức khác đảm bảo hiệu quả trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung của thôn, xã hoặc thải ra môi trường.

d) Có tổ vệ sinh môi trường thu gom rác thải tối thiểu 01 lần/tuần, định kỳ hàng tháng tổ chức tổng vệ sinh chung toàn thôn. Có điểm thu gom rác thải tập trung của thôn hoặc liên thôn đồng bộ với điểm thu gom rác thải của xã; thành lập tổ, đội để thu gom rác thải trong thôn; có quy chế hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải đến khu tập kết chung. Đối với các hộ gia đình vùng sâu, vùng xa chưa có hệ thống thu gom rác khuyến khích hình thức tự xử lý tại hộ gia đình theo hình thức chôn lấp, không đổ rác thải ra đường, ao hồ, sông suối, kênh mương. Khuyến khích hình thành các mô hình thu gom, xử lý rác thải hiệu quả trong thôn và phân loại rác thải từ hộ gia đình. Xây dựng quy chế định kỳ hàng tháng tổ chức vệ sinh chung toàn thôn.

đ) Từ 90% trở lên các cơ sở sản xuất kinh doanh (chăn nuôi, chế biến thực phẩm, sản xuất nghề tiểu thủ công nghệ, buôn bán phế liệu) có bản kế hoạch bảo vệ môi trường được xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có cam kết không gây ô nhiễm môi trường. 10% còn lại tuy có vi phạm nhưng đang khắc phục.

e) Nghĩa trang xây dựng theo quy hoạch của xã; căn cứ quy hoạch nông thôn mới của xã để xác định đất làm nghĩa trang lâu dài, trường hợp sử dụng nghĩa trang với thôn khác, vẫn được tính là có nghĩa trang thôn; thực hiện quy chế quản lý nghĩa trang do xã ban hành, trường hợp nghĩa trang do thôn trực tiếp quản lý thực hiện theo quy ước của làng, thôn. Khuyến khích trồng cây xanh tại nghĩa trang các thôn.