vanban.org

Điều 7. Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất — Quyết định 669/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2023 Thay thế: 16/2023/QĐ-UBND · 20/06/2023
Bắc Giang Ban hành 20/11/2015 Hiệu lực 30/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Quy định Bộ tiêu chí thôn nông thôn mới và thẩm quyền xét, công nhận, công bố thôn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2025 · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 669/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 669/2015/QĐ-UBND
01/07/202316/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 669/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất

1. Về thu nhập:

a) Đạt tiêu chí thu nhập khi có mức thu nhập bình quân đầu người/năm của thôn đạt mức tối thiểu trở lên theo quy định dưới đây:

Năm

Thôn thuộc huyện miền núi

(Tr.đồng/người/năm)

 Các thôn còn lại

(Tr.đồng/người/năm)

2015 20 22
2016 23 25
2017 26 28
2018 29 32
2019 32 36
2020 35 40

b) Mức thu nhập bình quân đầu người/năm của thôn do xã phối hợp cùng với thôn tự điều tra, thu thập thông tin và tính toán theo hướng dẫn thống nhất của Tổng cục Thống kê. Chi cục Thống kê huyện có trách nhiệm thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận.

2. Về tỷ lệ hộ nghèo:

a) Tỷ lệ hộ nghèo của thôn ở dưới mức tối thiểu theo quy định của vùng: dưới 10% đối với các thôn thuộc huyện miền núi; dưới 7% đối với các thôn còn lại.

b) Hộ nghèo nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người theo chuẩn hộ nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng cho từng giai đoạn. Hộ nghèo của thôn do thôn tổ chức bình xét, tổng hợp báo cáo Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp xã để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận hộ nghèo.

3. Về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên:

Từ 90% trở lên tỷ lệ người có việc làm thường xuyên trên dân số trong độ tuổi lao động.

Lao động có việc làm thường xuyên của thôn là những người trong độ tuổi có khả năng lao động, có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn, có thời gian làm việc bình quân 20 (hai mươi) ngày công/tháng trở lên trong năm. Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên là tỷ lệ phần trăm giữa số người lao động có việc làm thường xuyên trong tổng số dân trong độ tuổi lao động của thôn.

4. Về phát triển sản xuất:

a) Có ít nhất 01 mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung đạt hiệu quả với ba yêu cầu:

Có khu sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất;

Có hợp đồng liên kết giữa hộ nông dân (hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã) với doanh nghiệp các khâu sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản;

Thu nhập từ mô hình đạt từ 100 triệu đồng/năm trở lên.

b) Có một trong các hình thức tổ chức sản xuất là Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Tổ liên kết sản xuất hoạt động có hiệu quả với ba yêu cầu:

Được thành lập và hoạt động theo quy định của các cấp có thẩm quyền;

Tổ chức được ít nhất 01 loại dịch vụ cơ bản, thiết yếu theo đặc điểm từng cơ sở;

Hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi liên tục 03 năm liền kề được  UBND xã xác nhận (nếu mới thành lập thì cũng phải đủ 2 năm liên tục có lãi).

Trường hợp các thôn cùng liên kết thành lập hoặc là thành viên của Tổ hợp tác, Hợp tác xã, Tổ liên kết nếu đáp ứng các yêu cầu trên vẫn được tính là đạt tiêu chí.