vanban.org

Điều 10. Đăng ký thôn đạt chuẩn nông thôn mới — Quyết định 669/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2023 Thay thế: 16/2023/QĐ-UBND · 20/06/2023
Bắc Giang Ban hành 20/11/2015 Hiệu lực 30/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Quy định Bộ tiêu chí thôn nông thôn mới và thẩm quyền xét, công nhận, công bố thôn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2025 · 16/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 669/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận và công bố thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 669/2015/QĐ-UBND
01/07/202316/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/11/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 669/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đăng ký thôn đạt chuẩn nông thôn mới

1. Ban phát triển thôn hoặc Ban quản lý thôn (sau đây gọi chung là Ban phát triển thôn) đăng ký thôn đạt chuẩn nông thôn mới trước 05/12 của năm liền kề trước năm đánh giá. UBND xã chỉ xác nhận đối với các thôn đạt từ 12 tiêu chí trở lên tính đến thời điểm đăng ký và có đủ điều kiện phấn đấu đạt chuẩn trong năm đánh giá.

2. Ban phát triển thôn nộp văn bản đăng ký thôn đạt chuẩn nông thôn mới (01 bản theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này) đến Ủy ban nhân dân cấp xã để xác nhận.

3. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đăng ký của Ban phát triển thôn, Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản cho Ban phát triển thôn về kết quả xác nhận đăng ký thôn đạt chuẩn nông thôn mới; Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các thôn đủ điều kiện trước ngày 15/12 của năm liền kề trước năm đánh giá.