Điều 6. Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế xã hội
1. Về giao thông:
a) Từ 75% trở lên tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được trải nhựa hoặc bê tông đạt chuẩn: Nền đường rộng 4m, mặt đường BTXM 200# rộng 3m, dày 20cm (đối với các tuyến đường xây dựng mới).
b) 100% tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; trong đó từ 70% trở lên cứng hóa bê tông: Nền đường rộng 3m, mặt đường BTXM 200# rộng 2,5m, dày 20cm (đối với các tuyến đường xây dựng mới).
c) Từ 60% trở lên tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, không lầy lội, xe cơ giới đi lại thuận tiện: nền đường rộng 5m; mặt đường BTXM 200#, hoặc lát bằng gạch, rải cấp phối đá dăm, đá dăm, đất cấp II có lu lèn đảm bảo đi lại không lầy lội, rộng 2,5m, dày 20cm (đối với các tuyến đường xây dựng mới).
d) Đối với các tuyến đường quy định tại điểm a, b, c khoản này đang sử dụng thì cần tuyên truyền, vận động người dân hiến đất để mở rộng các tuyến đường theo quy định. Nơi nào mặt đường hẹp, không thể mở rộng theo quy định có thể cải tạo, tận dụng tối đa hiện trạng mà quỹ đất hiện có để làm đường.
đ) Từ 50% trở lên tỷ lệ km đường trên địa bàn thôn có trồng cây xanh. Tỷ lệ đường trên địa bàn thôn có trồng cây xanh bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng số km đường được trồng cây xanh so với tổng số km đường trên địa bàn thôn cần được trồng cây xanh (khi đã trừ đi các tuyến đường đi qua rừng, các thôn có cây ăn quả tập trung, hiện trạng đường không có lề đường để trồng cây).
Trong quá trình làm đường giao thông nông thôn, các thôn dành một phần diện tích đất lề đường để trồng cây xanh. Việc trồng cây không để ảnh hưởng đến an toàn giao thông, không làm hư hại đến các công trình của nhân dân và các công trình công cộng (không trồng cây dễ đổ, gãy), không ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường và sản xuất của người dân, không trồng các loại cây thuộc danh mục loài ngoại lai xâm hại theo quy định. Khuyến khích trồng thống nhất một loại cây theo tuyến, cụm dân cư trong thôn.
2. Về thủy lợi:
a) Từ 60% trở lên tỷ lệ km kênh mương ở thôn, do thôn quản lý được kiên cố hóa đảm bảo tưới tiêu. Tỷ lệ kênh mương của thôn, do thôn quản lý được kiên cố hóa bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng số km kênh mương được kiên cố hóa so với tổng số km kênh mương cần được kiên cố hóa theo quy hoạch.
b) Đối với các thôn 100% diện tích đất sản xuất nông nghiệp đã chuyển sang trồng cây lâu năm hoặc cây ăn quả, được tính đạt tiêu chí khi đảm bảo tưới tiêu chủ động cho cây trồng trên 80% diện tích.
3. Về điện:
a) 100% tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện thường xuyên, có điện sử dụng hàng ngày, đảm bảo an toàn từ các nguồn điện.
b) Từ 85% trở lên tỷ lệ km đường trục thôn, ngõ xóm trong khu đông dân cư có hệ thống đèn điện chiếu sáng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và mỹ quan, phù hợp với điều kiện kinh tế người dân. Tỷ lệ km đường trục thôn, ngõ xóm trong khu đông dân cư có hệ thống đèn chiếu sáng bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng số tuyến đường có hệ thống điện so với tổng số tuyến đường cần có hệ thống điện chiếu sáng.
4. Về cơ sở vật chất văn hóa:
a) Có nhà văn hóa thôn đạt tiêu chuẩn sau:
Đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Diện tích đất khu nhà văn hóa từ 200 m2 trở lên; hội trường nhà văn hóa đảm bảo từ 80 chỗ ngồi trở lên, đủ trang thiết bị phục vụ họp, hội nghị, văn hóa thể thao, sinh hoạt; đối với các thôn dưới 50 hộ nếu có trụ sở thôn, đình làng hoặc điểm sinh hoạt văn hóa có trang thiết bị và nội dung hoạt động theo tiêu chuẩn nhà văn hóa được tính có nhà văn hóa thôn.
Thu hút từ 45% dân số trở lên trong thôn tham gia hoạt đông văn hóa văn nghệ thường xuyên; đối với các thôn thuộc huyện Sơn Động, huyện Lục Ngạn, huyện Lục Nam, huyện Yên Thế (sau đây gọi chung là huyện miền núi) tỷ lệ này là 30% dân số trở lên trong thôn.
b) Mỗi thôn cần lắp đặt hệ thống loa truyền thanh để kịp thời thông báo các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và tình hình hoạt động của thôn để mọi người dân trong thôn biết và thực hiện.
c) Có khu thể thao thôn đạt tiêu chuẩn sau:
Đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch: Diện tích đất quy hoạch từ 3.000 m2 trở lên; một số địa phương không bố trí được quỹ đất nếu có sân thể thao đơn giản (chưa kể diện tích sân bóng) từ 300 m2 trở lên vẫn được tính có khu thể thao đạt chuẩn theo quy định.
Thu hút từ từ 45% dân số trở lên trong thôn tham gia hoạt động thể dục thể thao thường xuyên; đối với các thôn thuộc huyện miền núi tỷ lệ này là 30% dân số trở lên trong thôn.
Trồng cây xanh quanh khu thể thao thôn; trong quá trình quy hoạch đất khu thể thao thôn cần dành diện tích đất để trồng cây xanh tạo bóng mát và cảnh quan đẹp.
5. Về nhà ở và các công trình phụ trợ:
a) Không có nhà tạm, nhà dột nát, là loại nhà xây dựng bằng các vật liệu tạm thời, dễ cháy, có niên hạn sử dụng dưới 05 (năm) năm hoặc không đảm bảo “3 cứng” (nền cứng, khung cứng, mái cứng), thiếu diện tích ở, bếp, nhà vệ sinh theo quy định, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
b) Từ 85% trở lên tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng: đảm bảo “03 cứng” (nền cứng, khung cứng, mái cứng); diện tích nhà ở đạt từ 14m2/người trở lên; niên hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 (hai mươi) năm trở lên; kiến trúc, mẫu nhà ở phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống của từng dân tộc, vùng miền.
c) Công trình phụ trợ (bếp ăn, nhà tắm, chuồng trại chăn nuôi…) của các hộ gia đình trong thôn được sắp xếp ngăn nắp, hợp mỹ quan, thuận tiện sinh hoạt, hợp vệ sinh; có phương án và tổ chức di dời các công trình không đảm bảo mỹ quan, vệ sinh, tính tiện lợi và không ảnh hưởng bất lợi đến hộ gia đình xung quanh và cộng đồng.