vanban.org

Điều 6. Tuyển chọn danh mục dự án, đề án — Quyết định 66/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2023/QĐ-UBND · 14/07/2023
Nghệ An Ban hành 30/09/2014 Hiệu lực 10/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định tuyển chọn, lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý thực hiện các dự án, đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 66/2014/QĐ-UBND
25/07/202315/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 80/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và thực hiện các dự án, đề án chuyên môn thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 80/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tuyển chọn danh mục dự án, đề án

1. Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập hội đồng tuyển chọn danh mục dự án, đề án bảo vệ môi trường. Hội đồng có ít nhất 09 thành viên, gồm có Chủ tịch hội đồng là Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Phó Chủ tịch hội đồng, Thư ký hội đồng và các Ủy viên là đại diện của các cơ quan: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, các Sở, ban, ngành có liên quan, các nhà khoa học, các chuyên gia có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành bảo vệ môi trường và các lĩnh vực ngành nghề có liên quan đến danh mục dự án, đề án được đề xuất.

2. Hội đồng tuyển chọn danh mục dự án, đề án có nhiệm vụ tư vấn cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục dự án, đề án bảo vệ môi trường của năm kế hoạch.

3. Nguyên tắc làm việc của hội đồng:

a) Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, các phiên họp của hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự.

b) Chủ tịch hội đồng quyết định thời gian họp và chủ trì các phiên họp của hội đồng. Phó Chủ tịch hội đồng điều hành hội đồng trong trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt.

c) Thư ký hội đồng có trách nhiệm chuẩn bị và gửi các tài liệu tới tất cả các thành viên hội đồng và chuyên gia (nếu có) tối thiểu 05 ngày làm việc trước phiên họp của hội đồng.

d) Thành viên hội đồng nghiên cứu hồ sơ, tài liệu danh mục dự án căn cứ vào các tiêu chí được nêu tại Điều 5 Quy định này để nhận xét, đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng về mặt mạnh, mặt yếu; viết nhận xét đánh giá và luận giải cho việc đánh giá; cho điểm đối với các dự án, đề án có trong danh mục đề xuất; chịu trách nhiệm cá nhân về các ý kiến nhận xét, trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng và không được cung cấp thông tin về kết quả tuyển chọn trước khi công bố chính thức.

e) Các dự án, đề án được xem xét, đánh giá và cho điểm A, hoặc B, hoặc O. Điểm A đối với các dự án, đề án được chọn; điểm B đối với các dự án, đề án xem xét có khả năng được chọn; điểm O với các dự án, đề án không lựa chọn.

g) Thư ký hội đồng tổng hợp các điểm của các thành viên đối với từng dự án, đề án. Các dự án, đề án được chọn là các dự án, đề án có hơn 50% số thành viên hội đồng tham dự cho điểm A hoặc các dự án, đề án có hơn 75% số thành viên hội đồng tham dự cho điểm A và B. Trường hợp phải lựa chọn dự án, đề án trong số các dự án, đề án có số điểm bằng nhau thì Chủ tịch hội đồng lựa chọn đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Sau khi có kết quả của hội đồng về tuyển chọn danh mục, Chủ tịch hội đồng trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt danh mục các dự án, đề án bảo vệ môi trường trước tháng Bảy của năm trước liền kề năm kế hoạch.