vanban.org

Điều 17. Quản lý thực hiện dự án, đề án — Quyết định 66/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2023/QĐ-UBND · 14/07/2023
Nghệ An Ban hành 30/09/2014 Hiệu lực 10/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định tuyển chọn, lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý thực hiện các dự án, đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 66/2014/QĐ-UBND
25/07/202315/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 80/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và thực hiện các dự án, đề án chuyên môn thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 80/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 66/2014/QĐ-UBND › Phần 2 › Chương V › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Quản lý thực hiện dự án, đề án

1. Chủ đầu tư tổ chức triển khai thực hiện dự án, đề án có trong danh mục được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bao gồm: Ký kết hợp đồng, giao nhiệm vụ; giám sát kiểm tra; nghiệm thu giai đoạn, thanh lý và báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày chính thức ký hợp đồng và 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng.

2. Trong quá trình các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án, đề án, chủ đầu tư có trách nhiệm:

a) Đôn đốc, kiểm tra nội dung, tiến độ và giám sát việc thực hiện dự án, đề án ngay từ giai đoạn đầu cho đến khi kết thúc, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những sai sót làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, đảm bảo thực hiện theo đúng tiến độ, quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chi theo đúng tiêu chuẩn, định mức, đơn giá được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

b) Tổ chức lấy mẫu, phân tích các thông số chuyên môn (nếu xét thấy cần thiết) để làm cơ sở khoa học phục vụ cho việc nghiệm thu giai đoạn dự án, đề án bảo vệ môi trường.

c) Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng, khối lượng; nghiệm thu hạng mục công việc theo từng giai đoạn thực hiện trong năm và lập hồ sơ nghiệm thu giai đoạn gửi cơ quan thường trực hội đồng nghiệm thu được thành lập theo quy định tại Điều 19 Quy định này để làm căn cứ nghiệm thu dự án, đề án.

d) Định kỳ báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện dự án, đề án bảo vệ môi trường về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu xảy ra vướng mắc vượt thẩm quyền xử lý, chủ đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.