Điều 19. Nghiệm thu dự án, đề án bảo vệ môi trường
1. Tùy theo tính chất, quy mô, mức độ phức tạp của dự án, đề án, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập hội đồng nghiệm thu. Hội đồng có ít nhất 09 thành viên, gồm: Chủ tịch hội đồng là Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Phó Chủ tịch hội đồng, Thư ký hội đồng, các Ủy viên phản biện và các Ủy viên hội đồng là đại diện của chủ đầu tư, các Sở, ban, ngành liên quan, các nhà khoa học, các chuyên gia có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành bảo vệ môi trường.
2. Dự án, đề án bảo vệ môi trường chỉ được hoàn thành, bàn giao khi hội đồng nghiệm thu công nhận đã thực hiện đầy đủ những yêu cầu chuyên môn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đảm bảo thực hiện theo đúng quy trình, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật.
3. Đối với những dự án, đề án cần lấy mẫu phân tích, kiểm tra làm cơ sở khoa học để nghiệm thu, hội đồng tổ chức lấy mẫu phân tích trước khi tổ chức hội đồng nghiệm thu.
4. Nguyên tắc làm việc của hội đồng:
a) Thành viên của hội đồng không được là cá nhân hoặc là thành viên của tổ chức chủ trì thực hiện dự án, đề án bảo vệ môi trường.
b) Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, các phiên họp của hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên được mời tham dự. Các quyết nghị của hội đồng phải có ít nhất 75% số thành viên, trong đó có ít nhất 01 Ủy viên phản biện tham dự đồng ý. Các bài nhận xét, đánh giá của các thành viên hội đồng vắng mặt chỉ có tính chất tham khảo.
c) Chủ tịch hội đồng quyết định thời gian họp và chủ trì các phiên họp của hội đồng. Phó Chủ tịch hội đồng điều hành hội đồng trong trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt.
d) Thư ký hội đồng gửi hồ sơ nghiệm thu dự án, đề án bảo vệ môi trường đến các thành viên hội đồng tuyển chọn ít nhất 05 ngày trước khi họp hội đồng.
e) Thành viên hội đồng căn cứ vào các tiêu chí được nêu tại Điều 20 Quy định này để nhận xét, đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng kết quả về chất lượng, khối lượng, tiến độ thực hiện và cho điểm đối với dự án, đề án của tổ chức, cá nhân theo Mẫu phiếu quy định tại Phụ lục 6 của Quy định này; chịu trách nhiệm cá nhân về các ý kiến nhận xét, trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng và không được cung cấp thông tin về kết quả hội đồng trước khi công bố chính thức.
5. Việc đánh giá được chia thành 02 mức: “Đạt” hoặc “Không đạt”.
a) Mức “Đạt” đối với dự án, đề án được chia thành 03 loại sau:
- Loại “Xuất sắc”: Dự án, đề án đạt tổng số điểm từ 90 đến 100 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại Khoản 4, 5, 6 Điều 20 phải đạt 70 điểm trở lên.
- Loại “Khá”: Dự án, đề án đạt tổng số điểm từ 75 đến dưới 90 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại Khoản 4, 5, 6 Điều 20 phải đạt 65 điểm trở lên.
- Loại “Trung bình”: Dự án, đề án đạt tổng số điểm từ 65 đến dưới 75 điểm, trong đó tổng số điểm các nội dung quy định tại Khoản 4, 5, 6 Điều 20 phải đạt 55 điểm trở lên.
b) Mức “Không đạt” trong trường hợp đối với dự án, đề án có tổng số điểm của các nội dung quy định tại Khoản 4, 5, 6 Điều 20 đạt dưới 55 điểm hoặc có tổng số điểm đánh giá đạt dưới 65 điểm.