vanban.org

Điều 9. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình điện lực — Quyết định 65/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2026 Thay thế: 77/2026/QĐ-UBND · 31/05/2026
Bình Định Ban hành 03/10/2022 Hiệu lực 15/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 77/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Bình Định · 65/2022/QĐ-UBND
15/06/202677/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/10/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình điện lực

1. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình điện lực

a) Thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật qu c gia trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình điện lực bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai.

b) Tổ chức xây dựng, rà soát và trình cơ quan thẩm quyền phê duyệt quy trình vận hành công trình điện lực theo quy định của pháp luật.

c) Quá trình thực hiện vận hành công trình điện lực phải được ghi chép đầy đủ vào nhật ký vận hành và tổ chức kiểm tra, giám sát theo quy định.

d) Xây dựng, cập nhật phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình hu ng khẩn cấp công trình điện lực: (i) Xây dựng, cập nhật và phê duyệt phương án ứng phó thiên tai theo Điều 22 Luật Phòng, ch ng thiên tai; (ii) xây dựng, cập nhật và phê duyệt phương án ứng phó với tình hu ng khẩn cấp công trình thủy điện theo Điều 25, Điều 26 Nghị định s 114 2018 NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.

đ) Chuẩn bị về nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm theo phương châm "b n tại chỗ" và tổ chức diễn tập phương án ứng phó thiên tai trước mùa mưa bão.

e) Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ trang thiết bị theo quy định. Kiểm tra các vị trí xung yếu của lưới điện, trạm phân ph i điện (vùng cửa sông, ven biển, hải đảo) lên kế hoạch nâng cấp, sữa chữa công trình, trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất an toàn, đảm bảo yêu cầu phòng, ch ng thiên tai.

g) Xử lý kịp thời các tình hu ng vận hành làm gia tăng rủi ro thiên tai, nguy cơ sự c công trình điện lực. Triển khai khắc phục sự c giờ đầu, bảo đảm an toàn công trình và không làm gia tăng rủi ro thiên tai.

h) Đo đạc, quan trắc, theo dõi, giám sát an toàn công trình, khu vực chịu tác động khi vận hành. Chú trọng các khu vực trọng điểm, có nguy cơ cao gia tăng rủi ro thiên tai, xảy ra sự c ; sẵn sàng triển khai phương án ứng phó.

i) Cập nhật diễn biến thiên tai ảnh hưởng đến an toàn công trình điện lực. Thực hiện cảnh báo, thông báo nguy cơ gia tăng rủi ro thiên tai, sự c công trình điện lực đến UBND cấp xã và người dân để chủ động ứng phó.

k) Triển khai phương án ứng phó theo cấp độ rủi ro thiên tai bảo đảm an toàn công trình điện lực. Công trình thủy điện thực hiện quy trình vận hành hồ chứa trong mùa mưa bão. Riêng các công trình thủy điện thuộc lưu vực sông Kôn - Hà Thanh, thực hiện quy trình vận hành theo Quyết định s 936 QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Kôn - Hà Thanh.

l) Xử lý sự c công trình điện lực khi thiên tai: (i) Sửa chữa hư hỏng, sự c lưới điện, trạm phân ph i điện, nhà máy điện; (ii) ưu tiên khôi phục nguồn điện phục vụ thông tin liên lạc chỉ huy, điều hành của UBND các cấp; (iii) vận hành máy phát điện dự phòng của UBND các cấp, các sở, ngành để bảo đảm thông tin, liên lạc.

m) ) Kiểm tra, đánh giá thiệt hại do thiên tai và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, UBND cấp xã theo Thông tư Liên tịch s 43 2015 TTLT- BNNPTNT-BKHĐT.

n) Tổ chức lưu trữ thông tin, dữ liệu thiên tai và hồ sơ về quản lý, sử dụng công trình: (i) Loại hình thiên tai, cấp độ rủi ro, phạm vi và thời gian ảnh hưởng; thiệt hại do ảnh hưởng đợt thiên tai; (ii) tài liệu thiết kế; tài liệu sửa chữa lớn, nâng cấp; tài liệu về kiểm định, bảo trì, duy tu bảo dưỡng; các biên bản, báo cáo kiểm tra mức độ an toàn và phòng ch ng thiên tai; phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình hu ng khẩn cấp; quy trình vận hành và các tài liệu khác liên quan.

o) Thông tin, dữ liệu về thiên tai và hồ sơ quản lý, vận hành công trình phải được lưu trữ có hệ th ng tại tổ chức, doanh nghiệp sử dụng công trình điện lực.

p) Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc quản lý công trình điện lực.

2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức vận hành, sử dụng công trình điện lực

a) Tuân thủ và thực hiện đầy đủ các nội dung đảm bảo yêu cầu phòng, ch ng thiên tai trong việc quản lý, vận hành và sử dụng công trình điện lực quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Xử lý các sự c và khắc phục hậu quả thiệt hại do thiên tai đ i với công trình điện lực. Trường hợp vượt khả năng, phải kịp thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và UBND cấp xã để được hỗ trợ.

c) Rà soát, đánh giá mức độ an toàn công trình điện lực; cập nhật phương án ứng phó thiên tai; phương án ứng phó với tình hu ng khẩn cấp; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và UBND xã hàng năm để theo dõi, chỉ đạo.

d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Trách nhiệm của Sở Công Thương

a) Theo dõi, đôn đ c và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai tại khoản 1 Điều này.

b) Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý và thực hiện các quy định bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai đ i với công trình điện lực trên địa bàn.

c) Tham mưu trong việc huy động nguồn lực, tổ chức xử lý sự c và khắc phục hậu quả thiệt hại do thiên tai đ i với công trình điện lực thuộc phạm vi quản lý.

d) Định kỳ hàng năm rà soát, đánh giá, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh các trọng điểm xung yếu và phương án ứng phó thiên tai đ i với công trình điện lực, phương án ứng phó với tình hu ng khẩn cấp công trình thủy điện thuộc phạm vi quản lý trước ngày 20 tháng 8 và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp.

đ) Tuyên truyền, phổ biến nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai trong quản lý, sử dụng công trình điện lực; chỉ đạo các đơn vị, doanh nghiệp quản lý, vận hành công trình tổ chức đào tạo, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý công trình.

4. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã

a) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về phòng, ch ng thiên tai đ i với việc quản lý, sử dụng công trình điện lực trên địa bàn.

b) Phân công trách nhiệm các bộ phận quản lý nhà nước đ i với việc quản lý công trình điện lực trên địa bàn.

c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra về thực hiện các quy định bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai trong quản lý, sử dụng công trình điện lực trên địa bàn.