Điều 7. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng điểm dân cư nông thôn, khu đô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh
1. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng điểm dân cư nông thôn
a) Xây dựng, cập nhật phương án ứng phó thiên tai theo Điều 22 Luật Phòng, ch ng thiên tai.
b) Kiện toàn, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho Đội xung kích phòng, ch ng thiên tai cấp xã. Cung cấp đầy đủ phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị, thông tin liên lạc, bảo hộ đáp ứng yêu cầu phòng, ch ng thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn.
c) Tổ chức, hướng dẫn một s giải pháp về chằng, ch ng nhà cửa, cơ sở sản xuất bảo đảm an toàn trước mùa mưa bão. Cảnh báo và yêu cầu người dân, chủ doanh nghiệp thực hiện gia c , giằng ch ng nhà ở, cơ sở sản xuất khi cảnh báo bão, mưa lớn, lũ lụt, sạt lở đất.
d) Tổ chức tháo dỡ các công trình tạm, vật cản; vận hành cửa c ng, tràn, đập dâng trên sông nhằm thông thoáng dòng chảy, ch ng ngập úng khi cảnh báo bão, mưa lớn, lũ lụt.
đ) Triển khai giải pháp xử lý sự c về nhà ở, về điện, ch ng cháy khi thiên tai; tổ chức kiểm tra, vận hành an toàn nhà máy và bảo đảm cung cấp nước sạch cho người dân khi thiên tai.
e) Thực hiện việc nạo vét kênh mương, cửa lấy nước, đào ao trữ nước,đào giếng nước, lắp đặt và vận hành các máy bơm dã chiến để cấp nước tưới phục vụ sản xuất khi hạn hán. Điều động nhân lực, phương tiện vận chuyển cấp nước sạch cho người dân tại các vùng thiếu nước nghiêm trọng do khô hạn kéo dài.
g) Thực hiện lắp đặt hệ th ng cọc tiêu, biển cảnh báo nguy hiểm cho người và phương tiện qua lại tại các cầu, c ng, tràn, tuyến giao thông bị ảnh hưởng bão, ngập lũ, sạt lở đất, đá.
h) Kiểm tra, đánh giá thiệt hại do thiên tai và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, UBND cấp xã theo Thông tư Liên tịch s 43 2015 TTLT- BNNPTNT-BKHĐT.
i) Tổ chức khắc phục thiệt hại ban đầu về nhà cửa, công trình đê kè, cấp nước sạch, giao thông nông thôn sớm khôi phục đời s ng và sản xuất nhân dân.
2. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng khu đô thị, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
a) Tổ chức thực hiện các quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này.
b) Xây dựng phương án tiêu thoát nước đô thị và tổ chức thực hiện. Triển khai tu sửa, nạo vét, khơi thông dòng chảy trong các tuy nen, đường c ng ngầm, h thu nước, kênh dẫn nước bảo đảm tiêu thoát nước khi có bão, mưa lớn, lũ lụt.
c) Triển khai cắt tỉa cây xanh, cắt bỏ bộ phận mục rỗng; cắt tỉa tán cây mới trồng; gia c cọc ch ng bảo đảm cây không bị đổ ngã do bão, mưa lớn, lũ lụt.
d) Kiểm tra, triển khai biện pháp bảo đảm an toàn hệ th ng điện chiếu sáng khu đô thị. Thực hiện cắt điện bảo đảm an toàn tính mạng người dân và hệ th ng điện trước khi bão đổ bộ, mưa lớn và lũ lụt.
đ) Kiểm tra, triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn cho hệ th ng hạ tầng kỹ thuật: hào kỹ thuật, trạm biến áp; hệ th ng cấp nước, xăng dầu, thông tin liên lạc, giao thông; panô, biển báo, cổng chào trước khi bão, mưa lớn và lũ lụt.
e) Thực hiện lắp đặt: rào chắn, cọc tiêu, biển cảnh báo nguy hiểm cho người và phương tiện qua lại các tuyến giao thông đô thị và hệ th ng hạ tầng kỹ thuật liền kề bị ảnh hưởng bão, ngập úng, sạt lở đất, đá.
g) Kiểm tra, đánh giá thiệt hại do thiên tai và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, UBND cấp xã theo Thông tư Liên tịch s 43 2015 TTLT- BNNPTNT-BKHĐT.
h) Tổ chức khắc phục thiệt hại ban đầu về nhà cửa, công trình cấp nước, hệ th ng hạ tầng kỹ thuật đô thị sớm khôi phục sản xuất và đời s ng nhân dân.
3. Trách nhiệm của các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị liên quan trong quản lý, vận hành, sử dụng điểm dân cư nông thôn, khu đô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
a) Xây dựng phương án ứng phó thiên tai, thực hiện đầy đủ các nội dung đảm bảo yêu cầu phòng, ch ng thiên tai tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
b) Xử lý sự c và khắc phục hậu quả thiệt hại do thiên tai đ i với điểm dân cư nông thôn, khu đô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. Trường hợp vượt khả năng, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và UBND cấp xã để được hỗ trợ.
c) Rà soát, đánh giá mức độ an toàn trong vận hành, sử dụng điểm dân cư nông thôn, khu đô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; cập nhật phương án ứng phó thiên tai hàng năm; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và UBND cấp xã để theo dõi, chỉ đạo.
d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về điểm dân cư nông thôn, khu đô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
4. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý và thực hiện bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo thẩm quyền.
b) Chủ trì, tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và người dân kỹ thuật chằng ch ng, neo giằng bảo đảm an toàn công trình xây dựng, nhà cửa khi xảy ra bão, mưa lớn, lũ lụt, sạt lở đất, đá trong tỉnh.
c) Tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng điểm dân cư nông thôn, khu đô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị theo thẩm quyền.
d) Ph i hợp với các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành, sử dụng hệ th ng hạ tầng kỹ thuật đô thị kiểm tra, đảm bảo an toàn khi bão, mưa lớn, sạt lở đất.
đ) Định kỳ hàng năm rà soát, đánh giá báo cáo UBND tỉnh các trọng điểm xung yếu về công trình xây dựng và phương án ứng phó thiên tai theo thẩm quyền trước ngày 20 tháng 8 và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp.
e) Tuyên truyền, phổ biến nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai trong quản lý điểm dân cư nông thôn, khu đô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; tổ chức đào tạo, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý theo thẩm quyền.
5. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
a) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai tại khoản 1, khoản 2 Điều này; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về phòng, ch ng thiên tai đ i với việc quản lý, vận hành, sử dụng điểm dân cư nông thôn, khu đô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn.
b) Phân công trách nhiệm của bộ phận quản lý nhà nước đ i với việc quản lý điểm dân cư nông thôn, khu đô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn. Chỉ đạo xây dựng, cập nhật và phê duyệt phương án ứng phó thiên tai hàng năm theo thẩm quyền.
c) Chỉ đạo xây dựng và củng c Đội xung kích phòng, ch ng thiên tai cấp xã. Tổ chức xử lý sự c giờ đầu, khắc phục thiệt hại do thiên tai tại điểm dân cư nông thôn, khu đô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị theo thẩm quyền. Trường hợp vượt khả năng, báo cáo UBND cấp trên trực tiếp để được chi viện.
d) Định kỳ hằng năm UBND cấp huyện đánh giá, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng các trọng điểm xung yếu công trình xây dựng và phương án ứng phó thiên tai trước ngày 20 tháng 8 và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp.
đ) Đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt động bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai trong quản lý điểm dân cư nông thôn, khu đô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc phạm vi quản lý.
đ) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai trong quản lý, sử dụng điểm dân cư nông thôn, khu đô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn.