Điều 6. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng khu công nghiệp, khu kinh tế và cụm công nghiệp
1. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng khu công nghiệp, khu kinh tế và cụm công nghiệp
a) Thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai đ i với việc quản lý, vận hành và sử dụng khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
b) Cập nhật thời tiết nguy hiểm ảnh hưởng đến an toàn công trình, hạng mục công trình; thông báo đến cán bộ, người lao động biết để chủ động phòng tránh, ứng phó.
c) Chủ động chuẩn bị lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm theo phương châm "b n tại chỗ". Tổ chức diễn tập phương án ứng phó thiên tai nhằm rèn luyện kỹ năng của tổ, đội xung kích phòng, ch ng thiên tai.
d) Kiểm tra, rà soát, đánh giá mức độ an toàn chịu lực, ổn định của nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, tường rào cổng ngõ nhất là các khung nhà tiền chế, các kho chứa vật tư, hoá chất trước mùa mưa, bão.
đ) Tiến hành các biện pháp giằng ch ng, gia c bảo đảm an toàn cho công trình dân dụng và công nghiệp. Gia cường hệ th ng mái tôn, vách tôn, trần nhựa, cửa kính khi cảnh báo bão mạnh, mưa lớn, lũ lụt, sạt lở đất, đá. Che chắn bảo vệ thiết bị máy móc, phân xưởng ngoài trời; khơi thông c ng, rãnh tiêu thoát nước nội bộ ch ng ngập úng.
e) Bảo đảm an toàn cho công trình, thiết bị phòng ngừa và ứng phó sự c môi trường đ i với hệ th ng xử lý nước thải tập trung của khu, cụm công nghiệp theo Điều 51, Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường s 72 2020 QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Qu c hội.
g) Tổ chức kiểm tra hệ th ng điện, thông tin liên lạc; triển khai biện pháp bảo đảm an toàn khi cảnh báo thiên tai. Tổ chức trực ban tiếp nhận thông tin chỉ huy, điều hành và xử lý giờ đầu các tình hu ng, sự c do thiên tai gây ra.
h) Huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị xử lý giờ đầu sự c : nứt, lún nhà xưởng, nhà kho; t c mái tôn, sập tường rào; sạt, trượt lở núi gần công trình dân dụng và công nghiệp. Kịp thời sơ tán cán bộ, người lao động; di chuyển phương tiện, tài sản theo phương án khi có lệnh.
i) Kiểm tra, đánh giá thiệt hại do thiên tai và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp theo Thông tư Liên tịch s 43 2015 TTLT-BNNPTNT-BKHĐT.
k) Chủ động khắc phục thiệt hại ban đầu về hư hỏng nhà làm việc, nhà xưởng, kho tàng, nhà ở tập thể sau thiên tai nhằm sớm khôi phục sản xuất và ổn định đời s ng người lao động.
2. Trách nhiệm của các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong quản lý, vận hành, sử dụng khu công nghiệp, khu kinh tế và cụm công nghiệp
a) Xây dựng phương án ứng phó thiên tai và thực hiện đầy đủ các nội dung đảm bảo yêu cầu phòng, ch ng thiên tai tại khoản 1 Điều này.
b) Xử lý các sự c và khắc phục hậu quả thiệt hại do thiên tai đ i với khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp. Trường hợp vượt quá khả năng, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và UBND cấp xã để được hỗ trợ.
c) Rà soát, đánh giá mức độ an toàn khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp; báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và UBND cấp xã để theo dõi, chỉ đạo.
d) Chấp hành thanh tra, kiểm tra, giám sát của chính quyền địa phương, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về khu công nghiệp, khu kinh tế và cụm công nghiệp.
3. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
a) Theo dõi và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nội dung về bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai đ i với các khu công nghiệp, khu kinh tế tại khoản 1 Điều này.
b) Tham mưu UBND tỉnh huy động nguồn lực, hỗ trợ xử lý sự c và khắc phục hậu quả thiệt hại do thiên tai đ i với các khu công nghiệp, khu kinh tế.
c) Định kỳ hàng năm đánh giá, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh các trọng điểm xung yếu và phương án ứng phó thiên tai đ i với các khu công nghiệp, khu kinh tế trước ngày 20 tháng 8 và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp.
d) Tuyên truyền, phổ biến nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai trong quản lý, vận hành các khu công nghiệp, khu kinh tế. Chỉ đạo các nhà đầu tư, doanh nghiệp tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý theo thẩm quyền.
4. Trách nhiệm của Sở Công Thương
a) Theo dõi và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nội dung về bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai đ i với các cụm công nghiệp tại khoản 1 Điều này.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý và thực hiện bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai đ i với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
c) Tham mưu UBND tỉnh trong việc huy động nguồn lực, hỗ trợ xử lý sự c và khắc phục hậu quả thiệt hại do thiên tai đ i với các cụm công nghiệp.
d) Định kỳ hàng năm đánh giá, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh các trọng điểm xung yếu và phương án ứng phó thiên tai đ i với các cụm công nghiệp trước ngày 20 tháng 8 và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp.
đ) Tuyên truyền, phổ biến nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai trong quản lý, vận hành các cụm công nghiệp. Chỉ đạo các nhà đầu tư, doanh nghiệp tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý theo thẩm quyền.
5. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
a) Chỉ đạo các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về phòng, ch ng thiên tai đ i với việc sử dụng cụm công nghiệp trên địa bàn.
b) Phân công trách nhiệm của bộ phận quản lý nhà nước đ i với việc quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn.
c) Hỗ trợ xử lý sự c và khắc phục hậu quả thiệt hại do thiên tai đ i với các cụm công nghiệp theo thẩm quyền. Trường hợp vượt quá khả năng, báo cáo UBND cấp trên trực tiếp để được chi viện.
d) Định kỳ hàng năm UBND cấp huyện rà soát, đánh giá báo cáo UBND tỉnh và Sở Công Thương các trọng điểm xung yếu và phương án ứng phó thiên tai đ i với các cụm công nghiệp trước ngày 20 tháng 8.
đ) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai đ i với các cụm công nghiệp trên địa bàn.