vanban.org

Điều 11. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình phòng, chống thiên tai thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn — Quyết định 65/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2026 Thay thế: 77/2026/QĐ-UBND · 31/05/2026
Bình Định Ban hành 03/10/2022 Hiệu lực 15/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 77/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Bình Định · 65/2022/QĐ-UBND
15/06/202677/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/10/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 65/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình phòng, chống thiên tai thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

1. Thực hiện theo quy định tại Chương III của Thông tư s 13/2021/TT- BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, ch ng thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, ph i hợp với UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các cơ quan, tổ chức liên quan phổ biến rộng rãi, đôn đ c, hướng dẫn thực hiện quy định cụ thể bảo đảm yêu cầu phòng, ch ng thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình phòng, ch ng thiên tai trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh việc phân công, phân cấp trách nhiệm trong quản lý, vận hành, sử dụng đ i với công trình phòng, ch ng thiên tai trên địa bàn tỉnh.

4. Định kỳ hàng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức rà soát, đánh giá, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh các trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm đ i với công trình phòng, ch ng thiên tai thuộc phạm vi quản lý trước ngày 31 tháng 8.