Điều 6. Giá đất cụ thể để tính bồi thường về đất
1. Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP
2. Đối với các công trình, dự án sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có văn bản đề nghị xác định giá đất cụ thể và gửi hồ sơ, bản đồ địa chính khu đất cần xác định giá đất cụ thể về Sở Tài nguyên và Môi trường để chủ trì xác định giá đất cụ thể theo quy định tại khoản 3 Điều 114 Luật Đất đai.
3. Chậm nhất đến ngày 15 tháng 5 hàng năm; các sở, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp huyện có công trình dự án phải thực hiện thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng và đấu giá đất trong năm tiếp theo phải rà soát và đăng ký danh mục gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch định giá đất cụ thể. Trường hợp, công trình dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư phát sinh sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch định giá đất cụ thể thì các sở ngành, địa phương gửi văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bổ sung.
4. Kinh phí thuê Đơn vị tư vấn và thẩm định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được bố trí từ ngân sách Nhà nước (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách) theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Điều 4 Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất