vanban.org

Điều 58. Tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư — Quyết định 64/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 17/04/2023 Thay thế: 24/2023/QĐ-UBND · 07/04/2023 Sửa đổi, bổ sung: 17/2021/QĐ-UBND · 15/04/2021
Ninh Thuận Ban hành 26/09/2016 Hiệu lực 06/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 99/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 99/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 24/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 38/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2016/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 58
Đọc toàn văn

Điều 58. Tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Tổ chức thực hiện bồi thường phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn 03 ngày làm việc; đồng thời giao quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, cụ thể:

a) Việc giao nhận phải thể hiện bằng biên bản, có chữ ký của các bên giao, nhận và đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, trường hợp người nhận không ký được thì phải điểm chỉ;

b) Trường hợp người bị thu hồi đất không nhận quyết định hoặc không ký biên bản giao nhận thì biên bản được lập phải có chữ ký của người giao, đại diện Ban Quản lý thôn, khu phố và đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, phần người nhận thì ghi "Không nhận quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư" hoặc "Không ký biên bản";

 c) Trường hợp người bị thu hồi đất không sinh sống tại địa phương có đất thu hồi, Tổ chức thực hiện bồi thường thông báo cho người bị thu hồi đất thời gian đến Ủy ban nhân dân xã nơi có đất để nhận quyết định;

Tổ chức thực hiện bồi thường có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cơ quan tài nguyên môi trường cấp huyện các trường hợp không nhận quyết định. Cơ quan Tài nguyên môi trường cấp huyện thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng (Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện) để người thu hồi đất đến Ủy ban nhân dân cấp xã nhận;

Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày thông báo, nếu người bị thu hồi đất không đến nhận quyết định thì quyết định được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày niêm yết, nếu người bị thu hồi đất không trực tiếp đến nhận quyết định thì tổ chức thực hiện bồi thường phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản chấm dứt niêm yết và tiến hành thủ tục bồi thường, giải phóng mặt bằng theo diện vắng chủ.

2. Quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức thực hiện bồi thường.

3. Tổ chức thực hiện bồi thường chi trả tiền bồi thường và bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt.

4. Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày nhận đủ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì người bị thu hồi đất phải bàn giao đất cho tổ chức thực hiện bồi thường. Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức thực hiện bồi thường thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và Tổ chức thực hiện bồi thường tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.

5. Người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho Tổ chức thực hiện bồi thường thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 Luật Đất đai.

Thành phần Ban cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

6. Tổ chức thực hiện bồi thường có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng, đến khi bàn giao đất cho chủ đầu tư để thực hiện dự án.