vanban.org

Điều 27. Bồi thường về di chuyển mồ mả — Quyết định 64/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 17/04/2023 Thay thế: 24/2023/QĐ-UBND · 07/04/2023 Sửa đổi, bổ sung: 17/2021/QĐ-UBND · 15/04/2021
Ninh Thuận Ban hành 26/09/2016 Hiệu lực 06/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 99/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 99/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 24/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 38/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Bồi thường về di chuyển mồ mả

1. Bồi thường về di chuyển mồ mả thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

2. Mức bồi thường tại khoản 1 Điều này: theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về giá nhà ở, vật kiến trúc (hạng mục chi phí bồi thường mộ các loại).

3. Đối với mộ của đồng bào các dân tộc thiểu số, ngoài mức bồi thường Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này tùy theo phong tục tập quán cúng mả của địa phương, đơn vị thực hiện công tác bồi thường tính toán, đề xuất mức hỗ trợ cụ thể trong phương án bồi thường chi tiết trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Đối với mộ vô thừa nhận thì cơ quan thực hiện công tác bồi thường được thuê đơn vị di chuyển; chi phí di chuyển không được vượt quá mức quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.