vanban.org

Điều 7. Đền bù nhà, vật kiến trúc yà tài sản trên đất : — Quyết định 64/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/07/2001 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 11/07/2001 Hiệu lực 26/07/2001 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2001/QĐ-UB › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đền bù nhà, vật kiến trúc yà tài sản trên đất :

1. Nguyên tắc và điều kiện đền bù thiệt hại: Được đền bù theo nguyên tắc hoàn trả đúng nguyên trạng, đảm bảo công bằng giữa các loại nhà, tài sản và hạn chế đến mức tối đa ảnh hưởng đến sinh hoạt của các hộ bị ảnh hưởng.

1.1) Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm: nhà, vật kiến trúc, cây trồng và tài sản khác gắn liền với đất được đền bù tại thời điểm thu hồi đất. Những tài sản đã thực hiện giải tỏa trong quá trình thực hiện Nghị định 36/CP hoặc các Dự án trước đây không xem xét trong quá trình lập hồ sơ đền bù.

1.2) Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại Khoản 1.1 Điều này khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù.

1.3) Chủ sở hữu tài sản có trên đất không hợp pháp quy định tại Điều 7 -Nghị định 22/1998/NĐ-CP và Điểm 6 Điều 6 của Bản Quy định này kể cả đất bồi trúc để đắp làm đường đi lối lại trong phạm vi hành lang hoặc đất bồi trúc trên đất không hợp pháp thì không được đền bù thiệt hại. Bao gồm:

a) Đối với khu vực nông thôn:

- Công trình nhà vật kiến trúc xây dựng từ sau ngày 21/12/1982 đến trước ngày 27/12/1995 nhưng nằm trong phạm vi hành lang cách chân đường 10m.

- Công trình xây dựng từ ngày 27/12/1995 đến nay nhưng nằm trong phạm vi hành lang cách chân đường hiện tại 20m.

b) Đối vơi khu vực đô thị bao gồm : Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các thị trấn còn lại : Thực hiện theo quy hoạch kể từ ngày công bố, công trình nào vi phạm thì không đền bù.

c) Tuỳ trường hợp cụ thể nếu xét quá khó khăn được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét hỗ trợ trên cơ sở đề xuất của Hội đồng đền bù GPMB.

1.4) Nhà cửa, vật kiến trúc và tài sản gắn liền với đất vi phạm hành lang bảo vệ công trình hoặc sau thời điểm có thông báo quy hoạch của cấp có thẩm quyền thì không được đền bù.

2. Đền bù nhà, vật kiến trúc.

2.1) Được đền bù toàn bộ diện tích sử dụng hiện có phải phá dỡ, di chuyển nếu nhà, vật kiến trúc nằm trong phạm vi giải tỏa để giải phóng mặt bằng hoặc phần diện tích còn lại nằm ngoài phạm vi giải tỏa nhưng không sử dụng được hoặc phải di chuyển cùng công trình chính.

2.2) Đối với nhà, công trình có kết cấu liên hoàn bị phá dỡ một phần nhưng vẫn sử dụng được phần diện tích còn lại thì được tính đền bù như sau :

2.2.1) Đối với nhà có kết cấu chịu lực bằng khung bê tông cốt thép hoặc khung sắt thì được tính từ khung chịu lực gần nhất so với vệt giải tỏa sâu nhất.

Đối với nhà có kết cấu tường chịu lực hoặc khung tường chịu lực thì đền bù đến bước khung hoặc tường chịu lực gần nhất, so với vệt giải tỏa sâu nhất.

2.2.2) Đối với nhà cấp 4 có vì kèo, nếu phạm vi giải tỏa cắt dọc nhà (cắt ngang vì kèo) làm thay đổi kết cấu chịu lực của nhà thì dựa vào kích thước phần còn lại của nhà đo theo vì kèo, tính từ điểm cắt sâu nhất của vệt giải tỏa đến tường cuối cùng dỡ vì kèo để xác định việc đền bù như sau:

- Trường hợp < 2/3 khẩu độ của vì kèo và < 3,5m thì đền toàn bộ nhà.

-Trường hợp không < 2/3 khẩu độ vì kèo và không < 3,5m thì đền toàn bộ mẩi nhà và phần diện tích phải phá đỡ trong vệt giải tỏa.

2.3) Trường hợp nhà cấp 4 có vì kèo, nếu phạm vi giải tỏa cắt ngang nhà (dọc theo vì kèo) thì đền bù đến vì kèo gần nhất, so với vệt giải tỏa.

2.4) Đối với nhà không có vì kèo thì diện tich đền bù được tính đến tường (hoặc kết cấu chịu lực) gần nhất so với vệt giảỉ tỏa.

3. Đối với các công trình vật kiến trúc thuộc cơ sở hạ tầng kỹ thuật có thể tháo dỡ di chuyển đến nơi mới để lắp đặt thì được đền bù chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt tại nơi mới theo yêu cầu kỹ thuật.

4. Mức giả đền bù nhà, vật kiến trúc.

Nhà, vật kiến trúc (không bao gồm công trình kỹ thuật, nhà Nhà nước cho thuê, di tích lịch sử - văn hóa, nhà của các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh); Mức giá đền bù được xác định cho từng cấp, loại nhà công trình theo tiêu chuẩn phù hợp với tính chất xây dựng từng vùng.

Mức đền bù nhà, công trình = đơn giá đền bù nhà và công trình X diện tích xây dựng nhà công trình.

Những tổng mức đền bù tối đa không lớn hơn 100% và tối thiểu không nhỏ hơn 60% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình đã phá dỡ.

5. Đối với nhà cửa vật kiến trúc của các đơn vị sản xuất kinh doanh, đơn vị hành chính sự nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách thì không được đền bụ thiệt hại về giá trị tài sản mà thực hiện thủ tục giảm vốn ngân sách Nhà nước cấp. Nếu đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách thì việc đền bù theo mức sau :

Mức đền bù nhà, công trình = Đơn giá đền bù nhà, công trình X tỷ lệ (%) chất lượng còn lại X diện tích xây dựng nhà, công trình.

6. Hỗ trợ chi phí vận chuyển :

Ngoài mức đền bù thiệt hại về nhà đất, chủ sử dụng nhà đất nếu phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi huyện, thành phố, thị xá được hỗ trợ chi phí di chuyển như sau :

Nhà biệt thự, nhà cấp : 2.000.000đ/hộ
- Nhà cấp 2, 3 : 1.500.000đ/hộ
- Nhà cấp 4 : 1.000.000đ/hộ

7. Đối vói cây cối hoa màu, công trình kỹ thuật hạ tầng, di tích lịch sử và mồ mả được đền bù theo hiện trạng, phương thức đền bù được quy định tại Điều 19, 20, 21, 22, 23 và 24 của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ. Trong đó :

a) Đối với diện tích có trồng Xen canh, chỉ tính đền bù đối với cây trồng chính, không tính đền bù diện tích cây trồng xen canh.

b) Mặt nước nuôi trồng thủy sản được đền bù

- Đền bù vật nuôi trên mặt nước.

- Đền bù mặt nước theo quy định đền bù đất nông nghiệp.

c) Cây cối hoa màu hiện có được trồng từ sau ngày 21/12/1982 đến nay nhưng nằm trong phạm vi cách mép chân đường hiện tại 1m thì không được đền bù.

8. Đơn giá đền bù nhà, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu :

a) Thành phố Vinh thực hiện theo Quyết định số 1731/QĐ-UB ngày 29 tháng 6 năm 2000 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt phương án giá đền bù giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Vinh.

b) Thị xã Cửa Lò thực hiện theo Quyết định số 504/QĐ-UB ngày 7 tháng 3 năm 2000 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt phương án giá đền bù giải phóng mặt bằng trên địa bàn thị xã Cửa Lò.

c) Các huyện Hưng Nguyện, Nghi Lộc, thực hiện mức giá quy định tại các phụ lục số II, III, IV kèm theo Quyết định số 1800/QĐ.UB.CN ngày 6 tháng 7 năm 2000 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt phương án giá đền bù giải phóng mặt bằng Dự án đường Nam Cấm - Cửa Lò ;

d) Các huyện còn lại thực hiện mức giá quy định tại các phụ lục số II, III, IV kèm theo Quyết định số 2109/QĐ.UB.CN ngày 1 tháng 8 năm 2000 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt phương án giá đền bù giải phóng mặt bằng Dự án : Xây dựng đường Hồ Chí Minh trên địa bàn tỉnh Nghệ An ;