vanban.org

Điều 6. Đền bù về đất ở, đất vườn và đất nồng nghiệp, lâm nghiệp. — Quyết định 64/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/07/2001 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Nghệ An Ban hành 11/07/2001 Hiệu lực 26/07/2001 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 64/2001/QĐ-UB › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đền bù về đất ở, đất vườn và đất nồng nghiệp, lâm nghiệp.

1. Phương thức đền bù : Thực hiện theo nguyên tắc đất đổi đất nhưng phải đảm bảo đúng quy hoạch được duyệt, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm dùng quỹ đất công ích, đất chưa sử dụng, đất không giao theo Nghị định 64-CP của địa phương để đền bù bằng đất cho các hộ bị ảnh hưởng. Trường họp quỹ đất không đủ hóặc có chênh lệch giá trị giữa vị trí đất cũ (hoặc hạng đất cũ) và vị trí đất mới (hoặc hạng đất mới), thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng tiền theo qụy định tại Khoản 8 - Điều này, hoặc phải nạp bổ sung vào ngân sách Nhà nước theo quy định tại Khoản 3-Điều 8 của Quy định này.

2. Các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi toàn bộ diện tích đất và phải tái định cư nơi khác, thì hạn mức đất ở tối đa được đền bù như sau :

a) Trường hợp đất đang sử dụng (bị thu hồi) có các loại giấy tờ tại Điều 6- Nghị định 22/1998/NĐ-CP, trong đó ghi rõ diện tích đất ở và diện tích đất vườn thì mức diện tích đất ở đền bù theo đúng diện tích đất ở ghi trong các giấy tờ đó.

b) Trường hợp đất đang sử dụng hợp pháp, nhưng chưa có giấy tờ cấp đất của cấp có thẩm quyền hoặc có giấy tờ không thuộc loại đã nêu tại Mục a-Khoản này, thì mức ầất ở tối đa được đền bù như sau :

- Đất ở tại các phường, thị trấn (đất đô thị) : 150m2/hộ

- Đất ở tại các xã (không phải đất đô thị):

+ Vùng đồng bằng 200m2/hộ

+ Vùng miền núi : 250m2/hộ

c) Trường hợp là đất thổ cư do cha ông để lại, vói diện tích lớn hơn mức diện tích quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này và đang có từ 3 thế hệ trở lên cùng sinh sống, cùng sử dụng đất thì được đền bù đất ở gấp đôi, so với hạn mức đất ở quy định cho từng khu vực trên đây (nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi) ; diện tích còn lại thực hiện đền bù theo giá đất vườn.

d) Trường hợp hộ gia đình có hai cặp vợ chồng cùng sinh sống, có hộ khẩu thường trú tại địa phương nhưng chưa lâm thủ tục tách hộ, thì được xét như hai hộ độc lập để đền bù đất ở (nhưng tổng diện tích đền bù không vượt quá diện tích đất bị thu hồi).

e) Phần diện tích bị thu hồi chênh lệch lớn hơn so vứi mức đất ở quy định nêu trên (nếu có), được đền bù bằng tiền theo giá đất vườn.

3. Những hộ gia đình, cá nhân có đất đang sử dụng họp pháp bị thu hồi một phần đất.

a) Nếu diện tích phần đất còn lại không dưới 100m2 đối với các hộ sản xuất nông nghiệp thuần túy ;

- Không dưới 80m2 đối với các hộ phi sản xuất nông nghiệp ;

- Không dưới 50m2 đối với các hộ ở các thị trấn và phường.

Và thửa đất còn lại khổng bị xéo, phù hợp quy hoạch thì phải ở lại và xây dựng trên phần đất còn lại đó, không di chuyển đến nơi mới.

b) Diện tích đất bị thu hồi được đền bù như sau :

Trường hợp diện tích đất còn lại lớn hơn hoặc bằng mức đất ở quy định tại khoản 2 Điều này, thì được đền bù theo quy định về đền bù đất vườn.

Trường hợp diện tích đất còn lại nhỏ thua mức trên (nêu tại b.1), thì phần chênh lệch nhỏ thua đó, được đền bù theo quy định về đền bù đất ở và phần còn lại đền bù bằng tiền theo giá đền bù đất vườn.

4. Đối với đất được cấp có thẩm quyền giao đất hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhưng sau hơn 12 tháng kể từ thời điểm giao đất, không được sử dụng đúng mục đích.

a) Đất dân cư: Nếu chủ sử dụng đất đã nạp tiền sử dụng đất vào Ngân sách Nhà nước và vẫn sử dụng liên tục, nhưng chưa làm nhà ở thì chỉ được đền bù giá trị đất ; trường hợp phải vào khu TĐC thì không được hưởng chính sách hỗ trợ, trợ cấp, chính sách hỗ trợ tại khu TĐC và các chính sách khác có liên quan (nếu có).

b) Đất nông nghiệp, lâm nghiệp : Nếu không làm nghĩa vụ đầy đủ với Nhà nước thì không đền bù.

5. Trường họp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng sau đây, nếu được UBND xã phường, thị trấn sở tại chứng nhận thì được đền bù bằng 60% giá trị thiệt hại về loại đất :

a) Chưa có đầy đủ giấy tờ hợp pháp tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất như quy định tại Điều 6 của Nghị định 22/1998/NĐ-CP.

b) Phần diện tích trích đo thực tế lớn hơn so với diện tích trong giấy tờ hợp pháp, nhưng không có tranh chấp.

c) Được cơ quan Nhà nước, có thẩm, quyền giao đất nhưng trình tự, thủ tục chưa theo đúng quy định của Luật pháp từ ngày 8 tháng 1 năm 1988 đến trước ngày 5 tháng 7 năm 1994 và chưa nộp tiền sử dụng đất vàọ Kho bạc Nhà nước.

6. Trường hợp đất do gia đình cá nhân đang sử dụng nhưng vi phạm hành lang bảo vệ Quốc lộ 46 sau đây thì không được đền bù:

a) Khu vực nông thôn:

- Đất có giấy tờ do các cấp chính quyền huyện, xã cấp từ sau ngày 21/12/1982 đến ngày 27/12/1995 nằm trong phạm vi cách chân đường 10m.

- Đất có giấy tờ do các cấp chính quyền huyện, xã cấp sau từ sau ngày 27/12/1995 đến nay nằm trong phạm vi cách chân đường 20m.

b) Đối với khu vực đô thị (thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, các thị trấn) : Đất cấp không đúng theo quy hoạch đã được duyệt của từng thời kỳ.

7. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ chứng minh QSD đất thì UBND phường, xã xác nhận lại thời điểm sử dụng đất, sử dụng có liên tục, có hay không có tranh chấp và Hội đồng đền bù GPMB thẩm tra thời điểm sử dụng đất theo những căn cứ dưới đây :

- Biên lai nộp thuế nhà đất theo quy định của Nhà nước, đúng tên người bị thu hồi đất, phù hợp với thời gian sử dụng nhà ở, đất ở.

- Bản sao hộ khẩu phù hợp với thời gian sử dụng nhà ở, đất ở.

- Bản đồ địa chính, sổ địa chính xác lập qua các thời kỳ ;

- Biên bản họp lấy ý kiến công khai tại tập thể nhân dân nơi cư trú.

8. Đơn giá đền bù các loại đất.

8.1. Giá đất ở, đất nông nghiệp để tính đền bù thiệt hại là giá hiện trạng đất tại thời điểm trước khi quy hoạch Dự án, trước khi xây dựng cơ sở hạ tầng và được thực hiện theo bảng giá các loại đất đã được UBND tỉnh quy định cho từng vị trí, hạng, loại đất trên địa bàn của từng huyện, thành phố, thị xã tại thời điểm tính toán đền bù. Cụ thể :

8.1.1) Thành phố Vinh áp dụng mức giá đất quy định tại Quyết định số 1273/1998/QĐ-UB ngày 7/12/1998.

8.1.2) Thị xã Cửa Lò áp dụng mức giá đất quy định tại Quyết định số 83/2000/QĐ-UB ngày 23/10/2000.

8.1.3) Huyện Nam Đàn áp dụng mức giá đất quy định tại Quyết định số 06/2000/QĐ-UB ngày 1/2/2000.

8.1.4) Huyện Hưng Nguyên áp dụng mức giá đất quy định tại Quyết định số 63/2001/QĐ-UB ngày 11/7/2001.

8.1.5) UBND huyện Thanh Chương áp dụng mức giá đất quỳ định tại Quyết định, số 106/1999/QĐ-UB ngày 8/11/1999.

8.1.6) Huyện Nghi Lộc áp dụng mức giá đất như sau :

a) Đất nông nghiệp : Theo mụcc giá đất nông nghiệp của các hạng đất quy định tại Phụ lục số I kèm theo quyết định số 1800/QĐ.UB.CN ngày 6 tháng 7 năm 2000 của UBND tỉnh Nghệ An V/v phê duyệt phương án giá đền bù giải phóng mặt hằng Dự án đường Nam Cấm – Cửa Lò.

b) Đất ở dân cư nông thôn ven quốc lộ 46:

b.l) Các xã Nghi Liên, Nghi Kim, Nghi Ân có đất đối diện với xã Nghi Phú qua đường 46 được áp dụng mức giá đất của xã Nghi Phú theo vị trí đối diện hoặc liền kề tương đương.

b.2) Các xã còn lại : Mức giá đất quy định cụ thể như sau :

b.2.1) Xã Nghi Hợp :

- Đoạn đường từ Nghi Tân (Cửa Lò) đến đường Nam Cấm - Cửa Lò, áp dụng mức giá của phường Nghi Tân theo vị trí đối diện và liền kề.

- Đoạn từ đường Nam Cấm đến giáp xã Nghi Khánh (km3 + 306), mức giá : 100.000đ/m2

b.2.2) Giáp Nghi Hợp (km 2+306) đến giáp xóm Khánh Sơn mức giá : 100.000đ/m2

b.2.3) Xóm Khánh Sơn : 150.000đ/m2

b.2.4) Xã Nghi Thạch ĐVT : đồng/m2

VỊ TRÍ Mức giá đã san nền Mức giá chưa san nền
- Từ giáp xóm Khánh Sơn đến nhà anh Kỳ 150.000 110.000
- Từ nhà chị Thủy đến giáp nhà chị Tích : 250.000 210.000
- Nhà chị Tình 300.000 260.000,
- 2 suất giáp đường Qụán Hành - Chợ Sơn 350.000 310.000
- Chị Đoài 300.000 260.000
- Từ nhà chị Hoa đến nhà chị Lan 200.000 160.000
- Tiếp chị Lan đến nhà bà Lân 150.000 110.000
- Từ nhà bà Lân đến nhà anh Trung 130.000 90.000
- Từ nhà anh Trung đến nhà chị Hà 120.000 80.000
- Từ nhà chị Hà đến giáp xã Nghi Trường 100.000 60.000

b.2.5) Xá Nghi Trường : 100.000đ/m2

b.2.6) Xã Nghi Ân :

ĐVT: đồng/1m2

VỊ TRÍ Mức giá đã san nền Mức giá chưa sàn nền
- Giáp Nghi Trường đến phía bắc nhà Xuân Lan 100.000 70.000
- Tiếp bắc nhà Xuân Lan đến nhà Dương Thái 120.000 75.000
- Nhà Dượng Thái đến trục đường liên huyện 130.000 90.000
- Đường liên huyện đến nhà anh Huỳnh 150.000 100.000
- Nhà anh Huỳnh đến nhà Huệ Đệ 170.000 120.000
- Nhà Hụệ Đệ đến nhà Mai Phương 150.000 100.000
- Nhà Mai Phượng đến nhà Dương Ngữ 170.000 120.000
- Các vị trí còn lại Áp dụng mức gia đất xã Nghi Phú theo nguyên tắc liền kề tương đương

Mức giá trên quy định cho các vị trí nằm giáp phía bắc quốc lộ 46, các vị trí ở phía nam đường được áp dụng mức giá theo vị trí đối diện tương đương.

8.2) Giá đền bù đất vườn liền đất ở được xác định theo hiện trạng đất tại thời điểm trước khi quy hoạch như sau :

Giá đền bù đất vườn : = (Mức giá đất ở liền vườn/1m2 - Mức giá của hạng đất nông, lâm nghiệp liền đất ở/1m2) X 15% cộng (+) mức giá của hạng đất nông, lâm nghiệp liền đất ở/lm2.