vanban.org

Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/05/2025 Thay thế: 48/2025/QĐ-UBND · 16/05/2025
Sơn La Ban hành 27/12/2024 Hiệu lực 10/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai · 106/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 48/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 63/2024/QĐ-UBND
16/05/202548/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu,máy móc nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 13/2019/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 16/05/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 663/TTr-SNN ngày 23 tháng 12 năm 2024 và ý kiến biểu quyết của các thành viên UBND tỉnh khóa XV.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 4, Điều 103; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 6, Điều 103, Luật Đất đai năm 2024.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

Mức bồi thường thiệt hại được tính bằng trọng lượng thủy sản thiệt hại thực tế (không vượt quá định mức kỹ thuật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) nhân (x) với Đơn giá bồi thường.

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản.

a) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng hàng năm: Chi tiết Phụ lục I.

b) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâu năm: Chi tiết Phụ lục II.

c) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâm nghiệp: Chi tiết Phụ lục III.

d) Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản: Chi tiết Phụ lục IV.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2021 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Đối với cây trồng chưa có tên trong các Phụ lục kèm theo Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào loài cây trồng tương đương để xác định đơn giá bồi thường, báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp không xác định được cây trồng tương đương thì UBND cấp huyện rà soát, tổng hợp báo cáo UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.

3. Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Quyết định này.

4. Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I

Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng hàng năm khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh sơn la

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG HÀNG NĂM                         KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

(Kèm theo Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 27/12/2024 của UBND tỉnh)

STT Loại tài sản Đơn vị tính Đơn giá bồi thường  
1 Cây Lúa     
- Lúa thuần Đồng/kg 12.500  
- Lúa lai Đồng/kg 10.800  
2 Cây Ngô Đồng/kg 7.100  
3 Cây Ngô sinh khối Đồng/kg 1.300  
4 Cây Khoai lang Đồng/kg 12.000  
5 Cây Sắn Đồng/kg 2.800  
6 Cây Khoai tây Đồng/kg 14.000  
7 Cây Dong riềng Đồng/kg 4.900  
8 Cây Cải bắp Đồng/kg 2.600  
9 Cây Su hào Đồng/kg 3.600  
10 Cây Súp lơ Đồng/kg 4.300  
11 Cây Dưa chuột Đồng/kg 4.300  
12 Cây Đỗ xanh Đồng/kg 68.000  
13 Cây Đỗ đen Đồng/kg 67.600  
14 Cây Tỏi (củ tươi) Đồng/kg 10.500  
15 Cây Hành Đồng/kg 6.300  
16 Cây Cải củ Đồng/kg 2.200  
17 Cây Cà rốt Đồng/kg 5.300  
18 Cây Cà Đồng/kg 5.600  
19 Cây Su su Đồng/kg 4.200  
20 Cây Mướp Đồng/kg 6.500  
21 Cây Bầu Đồng/kg 5.600  
22 Cây Bí xanh Đồng/kg 4.500  
23 Cây Bí đỏ Đồng/kg 4.900  
24 Cây Cà chua Đồng/kg 5.500  
25 Cây Đậu co ve Đồng/kg 5.500  
26 Cây Đậu đũa Đồng/kg 9.200  
27 Cây Cải bó xôi Đồng/kg 6.800  
28 Cây đậu tương Đồng/kg 36.000  
29 Cây Lạc Đồng/kg 35.000  
30 Cây Mía Đồng/kg 1.300  
31 Cây Gai xanh Đồng/kg 1.300  
32 Cây Hoa cúc Đồng/bông cành 307  
33 Cây Hoa hồng Đồng/bông cành 325  
34 Cây Dâu tây Đồng/kg 45.000  
35 Cây Dứa Đồng/kg 10.700  
36 Cây Chuối Đồng/kg 4.500  
37 Cây Ý dĩ Đồng/kg 18.000  
38 Cây Gừng Đồng/kg 34.000  
39 Cây Nghệ Đồng/kg 15.000  
40 Cây Sả Đồng/kg 4.000  
Phụ lục II

Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâu năm khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh sơn la

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

(Kèm theo Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 27/12/2024 của UBND tỉnh)

STT Loại tài sản Đơn vị tính

Mật độ cây trồng (cây/ha)

Đơn giá bồi thường (đồng)
I CÂY LÂU NĂM CHO THU HOẠCH NHIỀU LẦN    
1 Cây Bưởi   400 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   136.000
- Năm thứ hai Đồng/cây   227.000
- Năm thứ ba Đồng/cây   335.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   8.800
2 Cây Chanh   625 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   92.000
- Năm thứ hai Đồng/cây   154.000
- Năm thứ ba Đồng/cây   214.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   6.300
3 Cây Cam, Quýt   625 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   92.000
- Năm thứ hai Đồng/cây   154.000
- Năm thứ ba Đồng/cây   214.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   8.600
4 Cây Nho   2.000 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   96.000
- Năm thứ hai Đồng/cây   156.000
- Năm thứ ba      
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả (năm thứ 3 trở đi) Đồng/kg   20.000
5 Cây Mít   400 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   141.000
- Năm thứ hai Đồng/cây   241.000
- Năm thứ ba Đồng/cây   359.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   7.800
6 Cây Bơ   400 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
+ Năm thứ nhất Đồng/cây   82.000
+ Năm thứ hai Đồng/cây   133.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   3.500
7 Cây Hồng   400 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   157.000
- Năm thứ hai Đồng/cây   239.000
- Năm thứ ba Đồng/cây   319.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   5.000
8 Cây Lê   400 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   177.000
- Năm thứ hai Đồng/cây   280.000
- Năm thứ ba Đồng/cây   380.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   12.300
9 Cây Mận   650 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   143.000
- Năm thứ hai Đồng/cây   239.000
- Năm thứ ba Đồng/cây   329.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   6.000
10 Cây Mơ   650 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   100.000
- Năm thứ hai Đồng/cây   179.000
- Năm thứ ba Đồng/cây   252.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   5.500
11 Cây Đào   650 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   105.000
- Năm thứ hai Đồng/cây   185.000
- Năm thứ ba Đồng/cây   260.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   5.700
12 Cây Táo   625 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   117.000
- Năm thứ hai Đồng/cây   195.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   10.000
13 Cây Na      
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   80.000
- Năm thứ hai Đồng/cây   120.000
- Năm thứ ba Đồng/cây   160.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   14.000
14 Cây Nhãn   400 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   100.000
- Năm thứ hai Đồng/cây   175.000
- Năm thứ ba Đồng/cây   249.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   8.100
15 Cây Xoài   400 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   102.000
- Năm thứ hai Đồng/cây   179.000
- Năm thứ ba Đồng/cây   260.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   8.500
16 Cây Thanh long   1.100 trụ  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/trụ   85.000
- Năm thứ hai Đồng/trụ   134.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả (Năm thứ ba trở đi) Đồng/kg   17.000
17 Cây Ổi   625 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   68.000
- Năm thứ hai Đồng/cây   115.000
- Năm thứ ba trở đi Đồng/cây   163.000
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   9.000
18 Cây Chanh leo   750 cây  
- Năm thứ nhất Đồng/cây   65.000
- Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   7.000
19 Cây Chè   22.000 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   4.800
- Năm thứ hai Đồng/cây   6.500
- Năm thứ ba Đồng/cây   8.300
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/kg   4.000
20 Cây Cà phê   4.600 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   29.200
- Năm thứ hai Đồng/cây   34.100
- Năm thứ ba Đồng/cây   44.700
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch (quả tươi) Đồng/kg   11.000
21 Cây Cao su   800 cây  
a) Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   129.500
- Năm thứ hai Đồng/cây   202.800
- Năm thứ 3 Đồng/cây   273.500
- Năm thứ 4 Đồng/cây   344.300
- Năm thứ 5 Đồng/cây   415.100
- Năm thứ 6 Đồng/cây   485.800
- Năm thứ 7 Đồng/cây   556.500
b) Cây giai đoạn cho thu hoạch Đồng/kg   84.000
II CÂY LÂU NĂM CHO THU HOẠCH 1 LẦN    
1 Cây Sa nhân   2.000 cây  
- Năm thứ nhất Đồng/cây   13.200
- Năm thứ 2 Đồng/cây   22.000
- Năm thứ 3 Đồng/cây   30.800
2 Cây Đẳng sâm   84.000 cây  
- Giai đoạn cho thu hoạch Đồng/kg   70.000
- Cây chưa cho thu hoạch Đồng/cây   1.600
- Cây cho thu hoạch Đồng/kg   120.000
3 Cây Hoa giấy      
- Năm thứ nhất Đồng/cây   78.000
- Năm thứ 2 Đồng/cây   138.000
  - Từ năm thứ 3 trở đi Đồng/cây   226.000
Phụ lục III

Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâm nghiệp khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh sơn la

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

(Kèm theo Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 27/12/2024 của UBND tỉnh)

STT Loại tài sản Đơn vị tính Đơn giá bồi thường
I CÂY TRÁM    
1 Cây chưa cho thu hoạch (Thời gian XDCB)    
  Cây trồng dưới 01 năm tuổi Đồng/cây 50.000
  Cây trồng từ 01 đến 02 năm tuổi Đồng/cây 100.000
  Cây trồng từ 02 năm đến dưới 4 năm tuổi Đồng/cây 150.000
2 Cây trồng cho thu hoạch (trung bình cây trồng 5 năm ra quả)    
  Cây trồng từ 4 đến dưới 6 năm tuổi Đồng/cây 194.000
  Cây trồng từ 6 đến dưới 8 năm tuổi Đồng/cây 287.000
  Cây trồng từ 8 đến 10 năm tuổi Đồng/cây 442.000
  Cây trồng từ 10 đến 13 năm tuổi Đồng/cây 488.000
  Cây trồng từ 13 đến 15 năm tuổi Đồng/cây 791.000
  Cây trồng từ 15 đến 20 năm tuổi Đồng/cây 1.157.000
  Cây trồng cho thu hoạch trên 20 năm tuổi Đồng/cây 1.518.000
II CÂY LẤY GỖ    
(gỗ quý hiếm tính từ nhóm I đến nhóm III, gỗ thường tính từ nhóm IV đến nhóm VIII)
1 Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 15 cm đến 40 cm     
  Gỗ quý hiếm Đồng/cây 6.500
  Gỗ thường Đồng/cây 3.400
2 Cây trồng dưới 1 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ  40 cm trở lên    
  Gỗ quý hiếm Đồng/cây 29.000
  Gỗ thường Đồng/cây 26.000
3 Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm    
  Gỗ quý hiếm Đồng/cây 40.000
  Gỗ thường Đồng/cây 37.000
4 Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm     
  Gỗ quý hiếm Đồng/cây 51.000
  Gỗ thường Đồng/cây 48.000
5 Cây trồng từ 04 năm đến khép tán    
  Gỗ quý hiếm Đồng/cây 72.000
  Gỗ thường Đồng/cây 63.000
6 Cây lấy gỗ có chu vi từ 40 cm đến 50cm (đo cách mặt đất 1,3 m)     
  Gỗ quý hiếm Đồng/cây 250.000
  Gỗ thường Đồng/cây 175.000
7 Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 50 cm đến 60 cm (đo cách mặt đất 1,3 m)     
  Gỗ quý hiếm Đồng/cây 424.000
  Gỗ thường Đồng/cây 288.000
8 Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 60 cm (đo cách mặt đất 1,3 m)     
  Gỗ quý hiếm Đồng/cây 680.000
  Gỗ thường Đồng/cây 384.000
III RỪNG TRỒNG THUỘC CÁC DỰ ÁN LÂM NGHIỆP
(nguồn vốn ngân sách đầu tư toàn bộ chi phí trồng mới hoặc ngân sách đầu tư một phần; chi phí chăm sóc, bảo vệ người trồng rừng trực tiếp đầu tư)
1 Bồi thường cho người trực tiếp được giao trồng và chăm sóc bảo vệ rừng
2 Cây trồng dưới 04 năm (trong giai đoạn xây dựng cơ bản lâm sinh) mức đền bù thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định khác của nhà nước trừ đi số tiền nhà nước đã hỗ trợ trồng rừng
3 Cây trồng từ năm thứ 04 đến khép tán, cây có chu vi từ 40 cm trở lên, bồi thường theo mật độ hiện còn tại thời điểm kiểm đếm nhưng không vượt quá mật độ thiết kế ban đầu
IV CÂY TRE    
1 Cây mới trồng Đồng/cây 15.000
2 Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m Đồng/cây 69.000
3 Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên Đồng/cây 85.000
V CÂY BƯƠNG    
1 Cây mới trồng Đồng/cây 25.000
2 Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m Đồng/cây 69.000
3 Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên Đồng/cây 98.000
VI CÂY MĂNG SẶT VÀ MỘT SỐ CÂY MĂNG CÓ GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG Đồng/m2 25.000
VII CÂY QUẾ    
1 Cây trồng dưới 01 năm Đồng/cây 4.500
2 Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm Đồng/cây 18.000
3 Cây trồng từ 02 đến 05 năm Đồng/cây 40.000
4 Cây trồng trên 05 năm (có chu vi từ 25 cm đến 40 cm) Đồng/cây 103.000
5 Cây chu vi lớn hơn 40 cm trở lên Đồng/cây 198.000
VIII CÂY SƠN TRA    
1 Cây chưa cho thu hoạch (thời gian XDCB)    
  Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 50 cm Đồng/cây 28.000
  Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm Đồng/cây 44.000
  Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm  Đồng/cây 60.000
2 Cây đã cho thu hoạch (trung bình cây trồng 5 năm cho ra quả)  
  Cây trồng từ 4 đến 6 năm tuổi Đồng/cây 109.000 
  Cây trồng từ 6 đến 8 năm tuổi Đồng/cây 260.000
  Cây trồng từ 8 đến 10 năm tuổi Đồng/cây 311.000
  Cây trồng từ 10 đến 15 năm tuổi Đồng/cây 650.000
  Cây cho quả trên 15 năm tuổi Đồng/cây 850.000
XX CÂY KHÁC    
1 Cây Mắc ca ghép    
a Cây chưa cho thu hoạch (thời gian XDCB)    
  Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 50 cm Đồng/cây 69.000
  Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm Đồng/cây 215.000
  Cây trồng từ 02 năm đến dưới 4 năm tuổi Đồng/cây 360.000
b Cây đã cho thu hoạch (trung bình cây trồng 5 năm cho ra quả)    
  Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 676.000
  Cây cho quả từ 03 năm đến 05 năm Đồng/cây 827.000
  Cây cho quả từ 05 năm đến dưới 10 năm Đồng/cây 1.257.000
  Cây trồng trên 10 năm tuổi Đồng/cây 1.504.000
XXI HỖ TRỢ CÔNG CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG  
1 Hỗ trợ cho cả thời gian hợp đồng với Nhà nước về chăm sóc bảo vệ rừng. Tiền hỗ trợ = (Tổng số năm được giao chăm sóc, bảo vệ - Tổng số năm đã chăm sóc, bảo vệ) x 500.000 đồng/ha/năm. Đồng/                 ha/năm 500.000
Phụ lục IV

Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh sơn la

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

(Kèm theo Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 27/12/2024 của UBND tỉnh)

STT Loại tài sản Đơn vị tính Mật độ nuôi con/m2 Đơn giá bồi thường
I NUÔI THƯƠNG PHẨM      
1 Nuôi thâm canh cá Rô phi/diêu hồng trong ao /hồ trọng lượng đến 0,4 kg Đồng/kg 5 50.000
2 Nuôi cá Lăng, Chiên trong ao /hồ trọng lượng đến 0,9 kg Đồng/kg 0,5 296.000
3 Nuôi cá Tầm trong ao/bể trọng lượng đến 1,4 kg Đồng/kg 8 161.000
4 Nuôi Tôm càng xanh trong ao/hồ trọng lượng đến 0,02 kg Đồng/kg 15 250.000
5 Nuôi Ba ba trong ao/bể trọng lượng đến 1,1 kg Đồng/kg 2   300.000
6 Nuôi Lươn, Chạch trong ao/bể trọng lượng đến 0,05 kg Đồng/kg 60 256.000
7 Nuôi Ếch trong lồng trên ao/bể trọng lượng đến 0,1 kg Đồng/kg 80    152.000
8 Nuôi thủy sản hỗn hợp và các loài thủy sản khác trong ao/bể trọng lượng đến 0,8 kg Đồng/kg 3      60.000
II GIỐNG THỦY SẢN      
1 Ương giống thủy sản các loài thủy sản trong ao/bể trọng lượng trung bình 0,01 kg/con Đồng/kg 20 194.000
Mục lục Bấm để đi tới điều