vanban.org

Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu,máy móc nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/02/2021 Thay thế: 01/2021/QĐ-UBND · 21/01/2021
Sơn La Ban hành 04/05/2019 Hiệu lực 20/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai · 106/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 48/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu,máy móc nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 13/2019/QĐ-UBND
10/02/202101/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/05/2019Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/02/2021 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu, máy móc nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La

______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 197/TTr-SNN ngày 02 tháng 5 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu, máy móc nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La (có các Phụ lục về đơn giá bồi thường, hỗ trợ và nguyên tắc, phương pháp áp dụng kèm theo).

Điều 2. Xử lý những trường hợp phát sinh

Trong từng dự án cụ thể, đối với hạng mục cây cối, hoa màu, máy móc nông nghiệp, thủy sản không có trong quy định tại Quyết định này, UBND tỉnh giao UBND cấp huyện chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm tính toán áp dụng đơn giá bồi thường hỗ trợ của tài sản cùng nhóm có giá trị tương đương.

Trường hợp không áp dụng được đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản cùng nhóm hoặc tương đương thì UBND cấp huyện chỉ đạo, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập hoặc thuê tổ chức tư vấn lập dự toán xác định giá trị tài sản đó theo thực tế và gửi cơ quan chuyên môn cấp huyện thẩm định và trình UBND cấp huyện phê duyệt.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với những dự án, hạng mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, đã hoặc đang tổ chức thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.

2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa chi trả tiền

- Trường hợp do cơ quan nhà nước thì thực hiện tính toán và phê duyệt lại phương án bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ ban hành theo Quyết định này (áp dụng đối với trường hợp phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho toàn bộ dự án).

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không chấp hành quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ mà lỗi thuộc về người bị thu hồi đất thì không thực hiện điều chỉnh, phê duyệt lại phương án bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ ban hành kèm theo Quyết định này.

3. Các dự án chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ thì thực hiện tính toán và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2019.

Quyết định này thay thế Phần II; Mục K, Phần IV; Mục 1, Phần V, Phụ lục 01 Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh Sơn La về việc quy định đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây cối hoa màu và chính sách hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục 01

Đơn giá bồi thường hỗ trợ cây cối, hoa màu khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh sơn la

Phụ lục số 01

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ CÂY CỐI, HOA MÀU
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

(Kèm theo Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND  ngày  04/5/2019 của UBND tỉnh Sơn La)

STT Loại tài sản Đơn vị tính Đơn giá bồi thường, hỗ trợ Ghi chú 
 
A CÂY HÀNG NĂM       
I CÂY LƯƠNG THỰC        
1 Lúa ruộng Đồng/m2 4.800   
2 Lúa nương ” 3.000   
3 Ngô ” 3.000   
4 Sắn       
a Sắn giống địa phương Đồng/m2 1.700   
b Sắn giống mới Đồng/m2 2.500   
5 Khoai lang Đồng/m2 10.200   
6 Khoai sọ Đồng/m2 15.000   
7 Khoai tây Đồng/m2 16.500   
II CÂY THỰC PHẨM        
1 Lạc Đồng/m2 5.500   
2 Vừng Đồng/m2 5.600   
3 Đậu tương Đồng/m2 4.200   
4 Đậu xanh Đồng/m2 4.000   
5 Đậu đen Đồng/m2 3.300   
6 Dong riềng Đồng/m2 3.100   
7 Cây thực phẩm khác Đồng/m2 1.500   
III CÂY RAU MÀU       
1 Rau ăn lá Đồng/m2 13.600   
2 Rau lấy quả Đồng/m2 16.500   
3 Rau lấy củ hoặc lấy thân Đồng/m2 22.700   
4 Hỗ trợ tiền làm giàn cho cây trồng leo (ngoại trừ đậu, đỗ)       
a Giàn không có cột bê tông       
 - Năm thứ nhất Đồng/m2 4.000   
-  Năm thứ hai Đồng/m2 1.000   
b Giàn có cột bê tông       
- Năm thứ nhất Đồng/m2 8.000   
- Năm thứ hai Đồng/m2 6.000   
- Năm thứ ba Đồng/m2 4.000   
IV ĐỒNG CỎ CHĂN NUÔI BÒ Đồng/m2 4.000   
V CÂY HOA       
a Hoa Cúc Đồng/m2 6.500   
b Hoa Lily Đồng/m2 45.300   
c Hoa Lay ơn Đồng/m2 23.300   
d Hoa Hồng       
 - Năm thứ nhất Đồng/m2 26.700   
 - Từ năm thứ hai Đồng/m2 36.000   
VI CÂY DÂU TẰM Đồng/m2 2.200   
VII CÂY BÔNG Đồng/m2 2.300   
VIII CÂY DƯỢC LIỆU (trồng dưới 02 năm tuổi)       
1 Cây Sa nhân Đồng/cây 5.000   
Đồng/m2 5.100   
2 Cây Y dĩ Đồng/m2 10.800   
3 Đinh lăng Đồng/cây 8.800   
4 Ba kích tím Đồng/cây 9.400   
5 Thìa canh Đồng/cây 3.900   
6 Giảo cổ lam, Kim ngân, Hương nhu Đồng/cây 2.900   
7 Thanh hao hoa vàng Đồng/cây 2.000   
8 Sâm câu Đồng/cây 9.900   
9 Kim tiền thảo giống Đồng/cây 700   
10 Tam thất bắc Đồng/cây 18.200   
11 Tam thất nam Đồng/khóm 4.700   
12 Nghệ đen Đồng/khóm 2.200   
13 Ích mẫu Đồng/cây 700   
14 Ac ti sô (Artichoke) Đồng/cây 12.100   
15 Hà thủ ô trắng Đồng/cây 5.800   
16 Hà thủ ô đỏ Đồng/cây 9.400   
17 Diệp hạ châu, Bông mã đề Đồng/cây 600   
18 Gối hạc Đồng/cây 9.400   
19 Hoàng tinh hoa đỏ Đồng/cây 7.200   
20 Hoàng đằng Đồng/cây 7.200   
21 Thiên niên kiện Đồng/cây 3.300   
22 Đỗ trọng Đồng/cây 5.500   
23 Chè hoa vàng Đồng/cây 17.600   
24 Bình vôi tím Đồng/cây 22.000   
25 Si tử Đồng/cây 2.200   
26 Các loại cây dược liệu khác Đồng/m2 15.400   
IX CÂY DỨA       
1 Cây chưa cho thu hoạch Đồng/cây 1.500   
2 Cây đang ra quả chưa cho thu hoạch Đồng/cây 4.700   
X CÂY CHUỐI       
1 Cây nhỏ (có thân cây cao cách mặt đất 1 m trở xuống) Đồng/cây 8.000   
2 Cây sắp cho quả và cây đã cho ra quả nhưng chưa đến tuổi thu hoạch, thân cây cao từ 1 m trở lên Đồng/cây 35.000   
XI CÂY ĐU ĐỦ       
1 Cây chưa cho thu hoạch (có thân cây cao cách mặt đất 0,5 m trở xuống) Đồng/cây 2.400   
2 Cây chưa cho thu hoạch (có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên) Đồng/cây 8.000   
3 Cây đã cho thu hoạch       
a Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 30.000   
b Cây cho quả từ 03 đến 05 năm Đồng/cây 45.000   
c Cây cho quả từ trên 05 năm Đồng/cây 55.000   
XII CÂY MÍA        
1 Giống mía mới       
-  Năm thứ nhất Đồng/m² 4.200   
-  Năm thứ hai Đồng/m² 5.000   
 - Năm thứ ba Đồng/m² 5.500   
 - Năm thứ tư Đồng/m² 5.200   
2 Giống mía cũ       
-  Năm thứ nhất Đồng/m² 2.500   
-  Năm thứ hai Đồng/m² 3.000   
-  Năm thứ ba Đồng/m² 3.500   
 - Năm thứ tư Đồng/m² 3.200   
B CÂY LÂU NĂM       
I CÂY CÔNG NGHIỆP        
1 Cây Cà phê        
1.1 Cây đang chăm sóc       
-  Năm thứ nhất  Đồng/m² 10.400   
Đồng/cây 20.800   
-  Năm thứ hai  Đồng/m² 11.900   
Đồng/cây 23.800   
 - Năm thứ ba  Đồng/m² 13.800   
Đồng/cây 27.600   
1.2 Cây đã cho thu hoạch        
-  Cho quả dưới 03 năm  Đồng/m² 22.800   
Đồng/cây 45.600   
 - Cho quả từ 03 đến dưới 05 năm  Đồng/m² 23.800   
Đồng/cây 47.600   
-  Cho quả từ 05 đến dưới 10 năm  Đồng/m² 25.800   
Đồng/cây 51.600   
 - Cho quả trên 10 năm  Đồng/m² 23.300   
Đồng/cây 46.600   
2 Cây chè       
2.1 Chè giống cũ        
a) Cây đang trong thời kỳ chăm sóc         
 - Năm thứ nhất Đồng/m² 11.100   
Đồng/cây 6.100   
 - Năm thứ hai Đồng/m² 12.300   
Đồng/cây 6.800   
 - Năm thứ ba Đồng/m² 17.800   
Đồng/cây 9.900   
b) Cây đã cho thu hoạch       
 - Thu hoạch dưới 03 năm Đồng/m² 22.300   
Đồng/cây 12.400   
 - Thu hoạch từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/m² 25.000   
Đồng/cây 13.900   
 - Thu hoạch từ 5 đến dưới 10 năm Đồng/m² 31.300   
Đồng/cây 17.400   
 - Thu hoạch trên 10 năm Đồng/m² 29.500   
Đồng/cây 19.000   
2.2 Chè giống mới: Đài Loan, Nhật Bản ...         
a) Cây đang trong thời kỳ chăm sóc       
 - Năm thứ nhất Đồng/m² 10.700   
Đồng/cây 9.000   
-  Năm thứ hai Đồng/m² 11.900   
Đồng/cây 11.000   
-  Năm thứ ba Đồng/m² 17.400   
Đồng/cây 9.700   
b) Cây đã cho thu hoạch       
 - Thu hoạch dưới 03 năm Đồng/m² 22.600   
Đồng/cây 14.500   
 - Thu hoạch từ 03đến dưới 05 năm Đồng/m² 25.200   
Đồng/cây 16.000   
 - Thu hoạch từ 05 đến dưới 10 năm Đồng/m² 30.400   
Đồng/cây 17.500   
 - Thu hoạch trên 10 năm Đồng/m² 29.100   
Đồng/cây 24.000   
3 Cây cao su       
3.1 Cây trồng năm thứ nhất Đồng/ha 114.837.000   
Đồng/cây 230.000   
3.2 Cây trồng năm thứ hai Đồng/ha 172.084.000   
Đồng/cây 344.000   
3.3 Cây trồng năm thứ ba Đồng/ha 218.464.000   
Đồng/cây 437.000   
3.4 Cây trồng năm thứ tư Đồng/ha 258.456.000   
Đồng/cây 517.000   
3.5 Cây trồng năm thứ năm Đồng/ha 299.196.000   
Đồng/cây 598.000   
3.6 Cây trồng năm thứ sáu Đồng/ha 339.438.000   
Đồng/cây 679.000   
3.7 Cây trồng năm thứ bảy Đồng/ha 381.271.000   
Đồng/cây 763.000   
3.8 Cây trồng năm thứ tám Đồng/ha 424.787.000   
Đồng/cây 850.000   
3.9 Cây cao su từ năm thứ 09 Đồng/ha 446.024.000   
Đồng/cây 892.000   
3.10 Cây cao su từ năm thứ 10 đến năm thứ 13 Đồng/ha 451.646.000   
Đồng/cây 903.000   
3.11 Cây cao su từ năm thứ 14 đến năm thứ 16 Đồng/ha 471.342.000   
Đồng/cây 943.000   
3.12 Cây cao su từ năm thứ 17 đến năm thứ 20 Đồng/ha 485.666.000   
Đồng/cây 971.000   
II CÂY ĂN QUẢ        
1 Cây ăn quả loại I        
1.1 Nhãn, Vải thiều, Xoài, Bơ, Hồng giòn       
a Cây ghép, chiết chưa cho thu hoạch        
- Cây trồng dưới 01 năm Đồng/cây 57.200   
- Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 75.900   
- Cây trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 100.100   
b Cây trồng bằng hạt chưa cho thu hoạch       
 - Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m Đồng/cây 5.500   
 - Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên Đồng/cây 10.000   
 - Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 16.000   
-  Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm Đồng/cây 35.000   
 - Cây trồng từ 04 năm trở lên Đồng/cây 52.000   
c Cây đã cho thu hoạch       
-  Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 240.000   
 - Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/cây 480.000   
-  Cây cho quả từ 05 đến dưới 10 năm Đồng/cây 1.440.000   
 - Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 3.000.000   
d Nhãn, Hồng giòn, Bơ ghép       
- Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/cây 530.000   
 - Cây cho quả từ 05 đến dưới 10 năm Đồng/cây 1.800.000   
-  Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 3.750.000   
1.2 Hồng, Bưởi, Cam, Quýt, Na       
a Cây ghép, chiết chưa cho thu hoạch       
- Cây trồng dưới 01 năm Đồng/cây 62.000   
- Cây trồng từ 01 năm đến dưới  02 năm Đồng/cây 100.000   
- Cây trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 123.000   
b Cây trồng bằng hạt chưa cho thu hoạch       
-  Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m Đồng/cây 5.000   
 - Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên Đồng/cây 10.000   
 - Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 15.000   
 - Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm Đồng/cây 34.000   
 - Cây trồng từ 04 năm trở lên Đồng/cây 50.000   
c Cây đã cho thu hoạch       
 - Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 245.000   
 - Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/cây 600.000   
 - Cây cho quả từ 05 đến 10 năm Đồng/cây 1.050.000   
 - Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 1.400.000   
 1.3 Cây Mận, Mơ, Đào       
a Cây ghép, chiết chưa cho thu hoạch       
- Cây trồng dưới 01 năm Đồng/cây 45.000   
-  Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 65.000   
-  Trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 90.000   
b Cây trồng bằng hạt chưa cho thu hoạch       
 - Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m Đồng/cây 4.000   
 - Cây trồng dưới 1 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên Đồng/cây 6.800   
-  Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 13.000   
 - Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm Đồng/cây 30.000   
 - Cây trồng từ 04 năm trở lên Đồng/cây 47.000   
c Cây đã cho thu hoạch       
 - Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 150.000   
 - Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/cây 300.000   
 - Cây cho quả từ 05 đến 10 năm Đồng/cây 600.000   
 - Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 800.000   
 - Riêng cây Mận hậu cho quả trên 10 năm Đồng/cây 500.000   
2 Cây ăn quả loại II       
2.1 Cây Roi; Me       
a Cây chưa cho thu hoạch       
- Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m Đồng/cây 5.000   
- Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên Đồng/cây 10.000   
- Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 16.000   
- Cây trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 24.000   
b Cây đã cho thu hoạch       
- Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 80.000   
- Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/cây 150.000   
- Cây cho quả từ 05 đến 10 năm  Đồng/cây 310.000   
- Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 390.000   
2.2 Cây Mít       
a Cây ghép chưa cho thu hoạch        
- Cây trồng dưới 01 năm Đồng/cây 75. 000   
- Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 108.000   
- Cây trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 125.000   
b Cây trồng bằng hạt chưa cho thu hoạch       
- Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m Đồng/cây 6.000   
- Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên Đồng/cây 12.000   
- Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 19.200   
- Cây trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 28.800   
c Cây đã cho thu hoạch       
- Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 300.000   
- Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/cây 800.000   
- Cây cho quả từ 05 đến 10 năm  Đồng/cây 1.400.000   
- Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 1.600.000   
3 Cây ăn quả loại III (Chanh; ổi, lựu, khế và các cây khác tương đương) 
a Cây chưa cho thu hoạch       
- Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m Đồng/cây 3.500   
- Cây trồng  dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên Đồng/cây 5.000   
- Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 13.000   
- Cây trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 22.000   
b Cây đã cho thu hoạch       
 - Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 55.000   
 - Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/cây 90.000   
 - Cây cho quả từ 05 đến 10 năm Đồng/cây 170.000   
 - Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 320.000   
4 Cây Trám       
4.1 Cây chưa cho thu hoạch       
a Cây trồng dưới 01 năm tuổi Đồng/cây 50.000   
b Cây trồng từ 01 đến 02 năm tuổi Đồng/cây 100.000   
c Cây trồng từ 02 năm tuổi trở lên Đồng/cây 150.000   
4.2 Cây trồng cho thu hoạch       
a Cây trồng cho thu hoạch dưới 03 năm tuổi Đồng/cây 450.000   
b Cây trồng cho thu hoạch từ 03 đến dưới 05 năm tuổi Đồng/cây 780.000   
c Cây trồng cho thu hoạch từ 05 đến 10 năm tuổi Đồng/cây 1.100.000   
d Cây trồng cho thu hoạch trên 10 năm tuổi Đồng/cây 1.500.000   
5 Cây Chanh leo (đã bao gồm giàn và trụ)       
5.1 Cây chưa cho thu hoạch       
a Giàn không phải cột bê tông       
- Cây trồng bằng hạt Đồng/cây 39.000   
- Cây ghép Đồng/cây 51.000   
b Giàn có cột bê tông       
- Cây trồng bằng hạt Đồng/cây 48.800   
- Cây ghép Đồng/cây 63.800   
5.2 Cây cho thu hoạch (có giàn không phải cột bê tông)       
a Cây trồng bằng hạt       
- Cây trồng cho thu hoạch năm 01 tuổi Đồng/cây 101.000   
- Cây trồng cho thu hoạch trên 02 năm tuổi Đồng/cây 126.000   
b Cây ghép       
- Cây ghép cho thu hoạch 01 năm tuổi Đồng/cây 124.000   
- Cây ghép cho thu hoạch trên 02 năm tuổi Đồng/cây 307.000   
5.3 Cây cho thu hoạch (có giàn trụ cột bê tông)       
a Cây trồng bằng hạt       
- Cây trồng cho thu hoạch năm 01 tuổi Đồng/cây 581.000   
- Cây trồng cho thu hoạch trên 02 năm tuổi   606.000   
b Cây ghép       
- Cây ghép cho thu hoạch 01 năm tuổi Đồng/cây 581.000   
- Cây ghép cho thu hoạch trên 02 năm tuổi Đồng/cây 606.000   
6 Cây Thanh long (đã bao gồm cột trụ)       
6.1 Trụ cột bê tông       
a Cây trồng chưa thu hoạch Đồng/trụ 270.000   
b Cây trồng cho thu hoạch từ 01 đến 02 năm tuổi Đồng/trụ 309.000   
c Cây trồng cho thu hoạch từ 02 đến 03 năm tuổi Đồng/trụ 328.000   
d Cây trồng cho thu hoạch trên 03 năm tuổi Đồng/trụ 400.000   
6.2 Trụ không phải cột bê tông       
a Cây trồng chưa thu hoạch Đồng/trụ 90.000   
b Cây trồng cho thu hoạch từ 01 đến 02 năm tuổi Đồng/trụ 125.000   
c Cây trồng cho thu hoạch từ 02 đến 03 năm tuổi Đồng/trụ 269.000   
d Cây trồng cho thu hoạch trên 03 năm tuổi Đồng/trụ 300.000   
7 Cây Dâu tây Đồng/m² 8.000   
III

CÂY LẤY GỖ

(Gỗ quý hiếm tính từ nhóm I đến nhóm III, Gỗ thường tính từ nhóm IV đến nhóm VIII)

 
1 Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến 0,4 m        
 - Gỗ quý hiếm Đồng/cây 3.200   
 - Gỗ thường Đồng/cây 2.500   
2 Cây trồng dưới 1 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ  0,4 m trở lên       
- Gỗ quý hiếm Đồng/cây 5.300   
- Gỗ thường Đồng/cây 4.200   
3 Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm       
- Gỗ quý hiếm Đồng/cây 12.000   
- Gỗ thường Đồng/cây 8.500   
4 Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm        
- Gỗ quý hiếm Đồng/cây 29.000   
- Gỗ thường Đồng/cây 17.000   
5 Cây trồng từ 04 năm đến khép tán       
 - Gỗ quý hiếm Đồng/cây 76.000   
 - Gỗ thường Đồng/cây 42.000   
6 Cây lấy gỗ có chu vi từ 0,4 m đến 0,5 m (đo cách mặt đất 1,3 m)        
- Gỗ quý hiếm Đồng/cây 155.000   
- Gỗ thường Đồng/cây 105.000   
7 Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 0,5 m đến 0,6 m (đo cách mặt đất 1,3 m)        
- Gỗ quý hiếm Đồng/cây 170.000   
- Gỗ thường Đồng/cây 120.000   
8 Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 0,6 m (đo cách mặt đất 1,3 m)        
- Gỗ quý hiếm Đồng/cây 250.000   
- Gỗ thường Đồng/cây 180.000   
IV

RỪNG TRỒNG THUỘC CÁC DỰ ÁN LÂM NGHIỆP

(nguồn vốn ngân sách đầu tư toàn bộ chi phí trồng mới hoặc ngân sách đầu tư một               phần; chi phí chăm sóc, bảo vệ người trồng rừng trực tiếp đầu tư)

 
- Bồi thường cho người trực tiếp được giao trồng và chăm sóc bảo vệ rừng 
- Cây trồng dưới 04 năm (trong giai đoạn xây dựng cơ bản lâm sinh) mức đền bù thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định khác              của nhà nước trừ đi số tiền nhà nước đã hỗ trợ trồng rừng 
- Cây trồng từ năm thứ 04 đến khép tán, cây có chu vi từ 0,4 m trở lên, bồi thường theo                 mật độ hiện còn tại thời điểm kiểm đếm nhưng không vượt quá mật độ thiết kế ban đầu 
V Cây Tre       
1 Cây mới trồng Đồng/cây 15.000   
2 Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m, đường kính thân từ 0,05 m đến dưới 0,1 m Đồng/cây 25.000   
3 Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên, đường kính thân từ 0,1 m trở lên Đồng/cây 36.000   
VI CÂY BƯƠNG       
1 Cây mới trồng Đồng/cây 22.700   
2 Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m, đường kính thân từ 0,05 m đến dưới 0,1 m Đồng/cây 35.000   
3 Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên, đường kính thân từ 0,1 m trở lên Đồng/cây 60.000   
VII CÂY MĂNG SẶT VÀ MỘT SỐ CÂY MĂNG CÓ GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG Đồng/m2 25.000   
VIII CÂY QUẾ       
1 Cây trồng dưới 01 năm Đồng/cây 4.500   
2 Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm Đồng/cây 12.000   
3 Cây trồng từ 02 đến 05 năm Đồng/cây 40.000   
4 Cây trồng trên 05 năm (có chu vi lớn hơn hoặc bằng 25cm) Đồng/cây 95.000   
5 Cây chu vi lớn hơn 0,4 m trở lên Đồng/cây 160.000   
IX CÂY KHÁC + HÀNG RÀO       
1 Hàng rào lưới B40 cọc tre Đồng/m 91.000   
2 Hàng rào lưới B40 cọc gỗ Đồng/cây 92.000   
3 Hàng rào cây sống Đồng/cây 6.300   
4 Hàng rào tre cọc gỗ Đồng/cây 4.600   
5 Hàng rào tre cọc tre Đồng/cây 3.200   
6 Cây Mắc ca ghép       
a) Cây chưa cho thu hoạch       
- Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 0,5m Đồng/cây 57.000   
- Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm Đồng/cây 70.000   
- Cây trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 85.000   
b) Cây đã cho thu hoạch Đồng/cây 150.000   
- Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 350.000   
- Cây cho quả từ 03 năm đến 0 5 năm Đồng/cây 700.000   
- Cây cho quả từ 05 năm đến dưới 10 năm Đồng/cây 1.200.000   
7 Cây Sơn Tra       
a) Cây chưa cho thu hoạch       
 - Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 0,5m Đồng/cây 2.100   
 - Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm Đồng/cây 20.000   
 - Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm  Đồng/cây 35.000   
 - Cây trồng từ 04 năm trở lên Đồng/cây 50.000   
b) Cây đã cho thu hoạch       
 - Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 150.000   
 - Cây cho quả từ 03 năm đến 05 năm Đồng/cây 250.000   
 - Cây cho quả từ 05 năm đến dưới 10 năm Đồng/cây 650.000   
 - Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 850.000   
Phụ lục 02

Hỗ trợ máy móc nông nghiệp và tài sản khác khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh sơn la

Phụ lục số 02

HỖ TRỢ MÁY MÓC NÔNG NGHIỆP VÀ TÀI SẢN KHÁC
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

(Kèm theo Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 04/5/2019 của UBND tỉnh Sơn La)

STT Loại tài sản Đơn vị tính Đơn giá bồi thường, hỗ trợ (đồng) Ghi chú
         
1 Bể Bioga xây Đồng/m3 1.500.000  
2 Bể Bioga composite (hỗ trợ) Đồng/m3 5.000.000  
II LỒNG NUÔI THỦY SẢN    
1 Lồng khung bằng sắt, mặt ghép bằng sắt Đồng/m3 400.000  
2 Lồng khung bằng sắt, mặt ghép bằng gỗ Đồng/m3 350.000  
3 Lồng khung bằng gỗ, mặt ghép bằng tre Đồng/m3 165.000  
4 Lồng khung bằng gỗ, mặt ghép bằng gỗ Đồng/m3 330.000  
II TÀI SẢN KHÁC      
1 Cọn nước (bao gồm cả chi phí làm phai dâng, mương dẫn dòng vào coọn nước) Đồng/m (đường kính) 1.500.000  
2 Phai thủy lợi do các hộ tự xây dựng      
- Phai xếp đá, đắp đất Đồng/m3 30.000  
- Phai gỗ, tre Đồng/m 30.000  
- Mương đất dẫn nước tưới Đồng/m 3.600  
- Máy bật bông sử dụng sức nước của các hộ gia đình bao gồm máy, lán che, phai dâng, mương dẫn dòng, coọn nước kép, máy bật bông và các phụ kiện khác Đồng/máy 3.000.000  
IV HỖ TRỢ CÔNG CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG: Mức hỗ trợ 300.000 đồng/ha cho cả thời gian hợp đồng với Nhà nước về chăm sóc bảo vệ rừng (trừ thời gian Nhà nước đã chi trả công chăm sóc, bảo vệ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) Đồng/ha 300.000  
Phụ lục 03

Nguyên tắc và phương pháp áp dụng mức giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu, máy móc nông nghiệp

Phụ lục số 03

NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG MỨC GIÁ BỒI THƯỜNG,

HỖ TRỢ VỀ CÂY CỐI, HOA MÀU, MÁY MÓC NÔNG NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

(Kèm theo Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày  04/5/2019 của UBND tỉnh Sơn La)

I. BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ  VỀ CÂY CỐI, HOA MÀU

1. Về các cây trồng dựa trên kết quả điều tra, khảo sát với các loại đang được trồng phổ biến tại các địa phương trên toàn tỉnh.

2. Về giá bồi thường tính toán dựa trên cơ sở chi phí đầu tư (cây giống, phân bón, công chăm sóc bảo vệ, thuốc bảo vệ thực vật, năng suất, sản lượng...) hoặc giá trị kinh tế do cây đó mang lại.

3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thầm quyền thẩm định và phê duyệt.

4. Đối với cây trồng tập trung

Thực hiện bồi thường theo cây hoặc theo m2 (ha) cây trồng. Tổng số               lượng cây được bồi thường cùng một đơn vị diện tích đất không vượt quá quy định về định mức mật độ cây trồng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đối với cây trồng chưa có quy định, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc áp dụng mật độ đối với cây trồng tương đương, trong trường hợp có khó khăn vướng mắc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét chỉ đạo.

5. Đối với cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm, trường hợp số lượng cây trồng vượt ≤ 30% so với định mức mật độ cây trồng quy định thì số cây vượt đó được hỗ trợ 50% đơn giá, nếu vượt > 30% so với định mức mật độ cây trồng quy định thì số cây vượt đó được hỗ trợ 30% đơn giá.

6. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau: Khi kiểm tra hiện trạng cần xác định rõ cây trồng chính, cây trồng xen, mật độ thực tế của từng loại cây trồng.

Tổng chi phí bồi thường trên một đơn vị diện tích có trồng xen nhiều loại cây khác nhau bằng (=) chi phí bồi thường của từng loại cây trồng cộng lại (trên cơ sở số lượng và đơn giá của từng loại cây theo đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế), nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần giá trị bồi thường tính theo cây trồng chính khi trồng chuyên canh trên diện tích đó.

7. Không bồi thường, hỗ trợ cây trồng phát sinh sau thời điểm thông báo thu hồi đất.

8. Việc bồi thường trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng đang trồng trên diện tích đất thu hồi tại thời điểm tổ chức kiểm kê và đối với cây trồng lâu năm phải được chủ sở hữu bảo vệ cho đến khi thanh toán tiền, bàn giao mặt bằng mới được chặt hạ hoặc di chuyển.

9. Đối với một số loại cây trồng đã cho thu hoạch nhưng tại thời điểm kiểm kê các hộ gia đình đã thực hiện một số biện pháp phục hồi như cưa đốn, cưa cành để chiết ghép thì áp dụng như sau:

+ Đối với cây ăn quả áp dụng theo đơn giá cây tính từ thời điểm thực tế năm trồng (theo tuổi cây cho thu hoạch trước khi cưa cành, chiết ghép).

+ Đối với cây cà phê áp dụng theo đơn giá cây tính từ thời điểm thực tế năm trồng (theo tuổi cây trước khi cưa đốn, chăm sóc phục hồi).

10. Đối với cây ăn quả đã cưa thân, cành và thực hiện chiết, ghép thì áp dụng đơn giá bồi thường tính theo thời điểm năm trồng (theo tuổi cây trước khi cưa cành chiết, ghép).

11. Đối với cây mọc hoang dại nhưng có sự chăm sóc, bảo vệ thì tính bồi thường 30% cây cùng loại hoặc cây có giá trị tương đương.

12. Đối với rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư vốn trồng trên diện tích đất lâm nghiệp bị thu hồi, trường hợp số cây trồng vượt định mức mật độ cây trồng thì hỗ trợ như sau:

+ Vượt ≤ 50% so với định mức quy định thì được hỗ trợ 70% đơn giá.

+ Vượt > 50% so với định mức quy định thì được hỗ trợ 50% đơn giá.

13. Đối với giống cây trồng, những cây giống có bầu vận chuyển được thì hỗ trợ cước vận chuyển và các chi phí phát sinh do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thầm quyền thẩm định và phê duyệt; còn cây giống không di chuyển được thì thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

II. BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ MÁY MÓC NÔNG NGHIỆP VÀ HỖ TRỢ KHÁC

1. Chỉ bồi thường đối với những tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại.

2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển  máy móc nông nghiệp

- Trường hợp phải tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt: Được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng phối hợp với chủ sử dụng đất lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt, hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp huyện phê duyệt.

- Trường hợp không phải tháo dỡ, lắp đặt: Được hỗ trợ chi phí di chuyển, chi phí này do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán trình UBND cấp huyện phê duyệt.

- Trường hợp di chuyển hệ thống máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất nếu có thiệt hại được bồi thường thiệt hại do di chuyển gây ra chi phí này thì chủ sử dụng đất cùng tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập biên bản xác định cụ thể mức độ thiệt hại.

Trên cơ sở biên bản xác định mức độ thiệt hại tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tổng hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trình UBND cấp huyện phê duyệt./.

Mục lục Bấm để đi tới điều