vanban.org

Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2025 Thay thế: 63/2024/QĐ-UBND · 27/12/2024
Sơn La Ban hành 21/01/2021 Hiệu lực 10/02/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai · 106/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 48/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 01/2021/QĐ-UBND
10/01/202563/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/02/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu,máy móc nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 13/2019/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/01/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La ___________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 19 tháng 9 năm 2017         của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 28/TTr-SNN ngày  18 tháng 01 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La (có Phụ lục về đơn giá bồi thường, hỗ trợ kèm theo).

Điều 2. Nguyên tắc và phương pháp áp dụng mức giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu trên địa bàn tỉnh Sơn La

1. Về các cây trồng dựa trên kết quả điều tra, khảo sát với các loại đang được trồng phổ biến tại các địa phương trên toàn tỉnh.

2. Về giá bồi thường tính toán dựa trên cơ sở chi phí đầu tư (cây giống, phân bón, công chăm sóc bảo vệ, thuốc bảo vệ thực vật, năng suất, sản lượng...) hoặc giá trị kinh tế do cây đó mang lại.

3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán bồi thường, hỗ trợ trình UBND huyện, thành phố thẩm định và phê duyệt. Trường hợp tổ chức, cá nhân không cung cấp địa điểm di chuyển thì không được bồi thường về di chuyển.

4. Đối với cây trồng thực hiện bồi thường theo cây hoặc theo m2 (ha) cây trồng. Tổng chi phí bồi thường trên một đơn vị diện tích có trồng xen nhiều loại cây khác nhau bằng (=) chi phí bồi thường của từng loại cây trồng cộng lại (trên cơ sở số lượng và đơn giá của từng loại cây theo đo đếm, kiểm tra hiện trạng thực tế).

5. Không bồi thường, hỗ trợ cây trồng phát sinh sau thời điểm thông báo thu hồi đất.

6. Việc bồi thường trên nguyên tắc thống kê thực tế số lượng đang trồng trên diện tích đất thu hồi tại thời điểm tổ chức kiểm kê và đối với cây trồng lâu năm phải được chủ sở hữu bảo vệ cho đến khi thanh toán tiền, bàn giao mặt bằng mới được chặt hạ hoặc di chuyển.

7. Đối với một số loại cây trồng đã cho thu hoạch nhưng tại thời điểm kiểm kê các hộ gia đình đã thực hiện một số biện pháp phục hồi như cưa đốn, cưa cành để chiết ghép thì áp dụng như sau:

a) Đối với cây ăn quả áp dụng theo đơn giá cây tính từ thời điểm thực tế năm trồng (theo tuổi cây cho thu hoạch trước khi cưa cành, chiết ghép).

b) Đối với cây Cà phê áp dụng theo đơn giá cây tính từ thời điểm thực tế năm trồng (theo tuổi cây trước khi cưa đốn, chăm sóc phục hồi).

8. Đối với cây ăn quả đã cưa thân, cành và thực hiện chiết, ghép thì áp dụng đơn giá bồi thường tính theo thời điểm năm trồng (theo tuổi cây trước khi cưa cành chiết, ghép).

9. Đối với cây mọc hoang dại nhưng có sự chăm sóc, bảo vệ thì tính bồi thường 30% cây cùng loại hoặc cây có giá trị tương đương.

10. Đối với những cây trồng, cây giống có bầu vận chuyển được thì hỗ trợ cước vận chuyển và các chi phí phát sinh do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt; còn cây trồng, cây giống không di chuyển được thì thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

Đối với việc áp dụng bồi thường, hỗ trợ cho cây giống chỉ áp dụng đối với các diện tích được công nhận là vườn ươm; các diện tích được phép sản xuất, kinh doanh cây giống theo quy định hoặc số lượng cây có hợp đồng mua bán cây giống. Trường hợp tổ chức, cá nhân không cung cấp địa điểm di chuyển thì không được bồi thường về di chuyển.

11. Trường hợp bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu không nằm trong quy định tại Quyết định này thực hiện theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 02 năm 2020 và thay thế Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu, máy móc nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Đối với những dự án, hạng mục đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường thực hiện theo Phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.

3. Các dự án, hạng mục chưa phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ thì thực hiện tính toán và phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá bồi thường, hỗ trợ ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

Đơn giá bồi thường hỗ trợ cây cối, hoa màu khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh sơn la

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ CÂY CỐI, HOA MÀU
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

(Kèm theo Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 21/01/2021 của UBND tỉnh)

STT Loại tài sản Đơn vị tính Đơn giá bồi thường, hỗ trợ Ghi chú
I CÂY LƯƠNG THỰC       
1 Lúa ruộng Đồng/m2 4.800  
2 Lúa nương Đồng/m2 3.000  
3 Ngô Đồng/m2 3.000  
4 Sắn      
- Sắn giống địa phương Đồng/m2 1.700  
- Sắn giống mới Đồng/m2 2.500  
5 Khoai lang Đồng/m2 10.200  
6 Khoai sọ Đồng/m2 15.000  
7 Khoai tây Đồng/m2 16.500  
II CÂY THỰC PHẨM       
1 Lạc Đồng/m2 5.500  
2 Vừng Đồng/m2 5.600  
3 Đậu tương Đồng/m2 4.200  
4 Đậu xanh Đồng/m2 4.000  
5 Đậu đen Đồng/m2 3.300  
6 Dong riềng Đồng/m2 3.100  
7 Cây thực phẩm khác Đồng/m2 1.500  
III CÂY RAU MÀU      
1 Rau ăn lá Đồng/m2 13.600  
2 Rau lấy quả Đồng/m2 16.500  
3 Rau lấy củ hoặc lấy thân Đồng/m2 22.700  
4 Hỗ trợ tiền làm giàn cho cây trồng leo (ngoại trừ đậu, đỗ)      
a Giàn không có cột bê tông      
 - Năm thứ nhất Đồng/m2 4.000  
-  Năm thứ hai Đồng/m2 1.000  
b Giàn có cột bê tông      
- Năm thứ nhất Đồng/m2 8.000  
- Năm thứ hai Đồng/m2 6.000  
- Năm thứ ba Đồng/m2 4.000  
IV ĐỒNG CỎ CHĂN NUÔI BÒ Đồng/m2 4.000  
V CÂY HOA      
1 Hoa Cúc Đồng/m2 6.500  
2 Hoa Lily Đồng/m2 45.300  
3 Hoa Lay ơn Đồng/m2 23.300  
4 Hoa Hồng      
 - Năm thứ nhất Đồng/m2 26.700  
 - Từ năm thứ hai Đồng/m2 36.000  
VI CÂY DÂU TẰM Đồng/m2 2.200  
VII CÂY BÔNG Đồng/m2 2.300  
VIII CÂY DƯỢC LIỆU      
1 Cây Sa nhân Đồng/cây 5.000  
Đồng/m2 5.100  
2 Cây Y dĩ Đồng/m2 10.800  
3 Cây Đinh lăng Đồng/cây 8.800  
4 Cây Ba kích tím Đồng/cây 9.400  
5 Cây Thìa canh Đồng/cây 3.900  
6 Cây Giảo cổ lam, Kim ngân, Hương nhu Đồng/cây 2.900  
7 Cây Thanh hao hoa vàng Đồng/cây 2.000  
8 Cây Sâm câu Đồng/cây 9.900  
9 Cây Kim tiền thảo giống Đồng/cây 700  
10 Cây Tam thất bắc Đồng/cây 18.200  
11 Cây Tam thất nam Đồng/khóm 4.700  
12 Cây Nghệ đen Đồng/khóm 2.200  
13 Cây Ích mẫu Đồng/cây 700  
14 Cây Ac ti sô (Artichoke) Đồng/cây 12.100  
15 Cây Hà thủ ô trắng Đồng/cây 5.800  
16 Cây Hà thủ ô đỏ Đồng/cây 9.400  
17 Cây Diệp hạ châu, Bông mã đề Đồng/cây 600  
18 Cây Gối hạc Đồng/cây 9.400  
19 Cây Hoàng tinh hoa đỏ Đồng/cây 7.200  
20 Cây Hoàng đằng Đồng/cây 7.200  
21 Cây Thiên niên kiện Đồng/cây 3.300  
22 Cây Đỗ trọng Đồng/cây 5.500  
23 Cây Chè hoa vàng Đồng/cây 17.600  
24 Cây Bình vôi tím Đồng/cây 22.000  
25 Cây Si tử Đồng/cây 2.200  
26 Các loại cây dược liệu khác Đồng/m2 15.400  
IX CÂY MÍA       
1 Giống mía mới      
-  Năm thứ nhất Đồng/m² 4.200  
-  Năm thứ hai Đồng/m² 5.000  
 - Năm thứ ba Đồng/m² 5.500  
 - Năm thứ tư Đồng/m² 5.200  
2 Giống mía cũ      
-  Năm thứ nhất Đồng/m² 2.500  
-  Năm thứ hai Đồng/m² 3.000  
-  Năm thứ ba Đồng/m² 3.500  
 - Năm thứ tư Đồng/m² 3.200  
X CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM      
1 Cây Cà phê       
a Cây đang chăm sóc      
-  Năm thứ nhất  Đồng/m² 10.400  
Đồng/cây 20.800  
-  Năm thứ hai  Đồng/m² 11.900  
Đồng/cây 23.800  
 - Năm thứ ba  Đồng/m² 13.800  
Đồng/cây 27.600  
b Cây đã cho thu hoạch       
-  Cho quả dưới 03 năm  Đồng/m² 22.800  
Đồng/cây 45.600  
 - Cho quả từ 03 đến dưới 05 năm  Đồng/m² 23.800  
Đồng/cây 47.600  
-  Cho quả từ 05 đến dưới 10 năm  Đồng/m² 25.800  
Đồng/cây 51.600  
 - Cho quả trên 10 năm  Đồng/m² 23.300  
Đồng/cây 46.600  
2 Chè giống nội (Shan, trung du…)      
a Cây đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản      
 - Năm thứ nhất Đồng/m² 11.100  
Đồng/cây 6.100  
 - Năm thứ hai Đồng/m² 12.300  
Đồng/cây 6.800  
 - Năm thứ ba Đồng/m² 17.800  
Đồng/cây 9.900  
b Cây đang trong thời kỳ kinh doanh      
 - Thu hoạch dưới 03 năm Đồng/m² 22.300  
Đồng/cây 12.400  
 - Thu hoạch từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/m² 25.000  
Đồng/cây 13.900  
 - Thu hoạch từ 5 đến dưới 10 năm Đồng/m² 31.300  
Đồng/cây 17.400  
 - Thu hoạch trên 10 năm Đồng/m² 29.500  
Đồng/cây 19.000  
3 Chè giống ngoại (Kim Tuyên, Bát Tiên, Thúy ngọc…)      
a Cây đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản      
 - Năm thứ nhất Đồng/m² 10.700  
Đồng/cây 9.000  
-  Năm thứ hai Đồng/m² 11.900  
Đồng/cây 11.000  
-  Năm thứ ba Đồng/m² 17.400  
Đồng/cây 9.700  
b Cây đang trong thời kỳ kinh doanh      
 - Thu hoạch dưới 03 năm Đồng/m² 22.600  
Đồng/cây 14.500  
 - Thu hoạch từ 03đến dưới 05 năm Đồng/m² 25.200  
Đồng/cây 16.000  
 - Thu hoạch từ 05 đến dưới 10 năm Đồng/m² 30.400  
Đồng/cây 17.500  
 - Thu hoạch trên 10 năm Đồng/m² 29.100  
Đồng/cây 24.000  
4 Cây cao su      
- Cây trồng năm thứ nhất Đồng/ha 114.837.000  
Đồng/cây 230.000  
- Cây trồng năm thứ hai Đồng/ha 172.084.000  
Đồng/cây 344.000  
- Cây trồng năm thứ ba Đồng/ha 218.464.000  
Đồng/cây 437.000  
- Cây trồng năm thứ tư Đồng/ha 258.456.000  
Đồng/cây 517.000  
- Cây trồng năm thứ năm Đồng/ha 299.196.000  
Đồng/cây 598.000  
- Cây trồng năm thứ sáu Đồng/ha 339.438.000  
Đồng/cây 679.000  
- Cây trồng năm thứ bảy Đồng/ha 381.271.000  
Đồng/cây 763.000  
- Cây trồng năm thứ tám Đồng/ha 424.787.000  
Đồng/cây 850.000  
- Cây cao su từ năm thứ 09 Đồng/ha 446.024.000  
Đồng/cây 892.000  
- Cây cao su từ năm thứ 10 đến năm thứ 13 Đồng/ha 451.646.000  
Đồng/cây 903.000  
- Cây cao su từ năm thứ 14 đến năm thứ 16 Đồng/ha 471.342.000  
Đồng/cây 943.000  
- Cây cao su từ năm thứ 17 đến năm thứ 20 Đồng/ha 485.666.000  
Đồng/cây 971.000  
XI CÂY ĂN QUẢ       
1 Nhãn, Vải thiều, Xoài, Bơ, Hồng giòn      
a Cây ghép, chiết chưa cho thu hoạch       
- Cây trồng dưới 01 năm Đồng/cây 57.200  
- Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 75.900  
- Cây trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 100.100  
b Cây trồng bằng hạt chưa cho thu hoạch      
 - Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m Đồng/cây 5.500  
 - Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên Đồng/cây 10.000  
 - Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 16.000  
-  Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm Đồng/cây 35.000  
 - Cây trồng từ 04 năm trở lên Đồng/cây 52.000  
c Cây đã cho thu hoạch      
-  Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 240.000  
 - Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/cây 480.000  
-  Cây cho quả từ 05 đến dưới 10 năm Đồng/cây 1.440.000  
 - Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 3.000.000  
d Nhãn, Hồng giòn, Bơ ghép      
- Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/cây 530.000  
 - Cây cho quả từ 05 đến dưới 10 năm Đồng/cây 1.800.000  
-  Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 3.750.000  
2 Hồng, Bưởi, Cam, Quýt, Na      
a Cây ghép, chiết chưa cho thu hoạch      
- Cây trồng dưới 01 năm Đồng/cây 62.000  
- Cây trồng từ 01 năm đến dưới  02 năm Đồng/cây 100.000  
- Cây trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 123.000  
b Cây trồng bằng hạt chưa cho thu hoạch      
-  Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m Đồng/cây 5.000  
 - Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên Đồng/cây 10.000  
 - Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 15.000  
 - Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm Đồng/cây 34.000  
 - Cây trồng từ 04 năm trở lên Đồng/cây 50.000  
c Cây đã cho thu hoạch      
 - Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 245.000  
 - Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/cây 600.000  
 - Cây cho quả từ 05 đến 10 năm Đồng/cây 1.050.000  
 - Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 1.400.000  
 3 Cây Mận, Mơ, Đào      
a Cây ghép, chiết chưa cho thu hoạch      
- Cây trồng dưới 01 năm Đồng/cây 45.000  
-  Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 65.000  
-  Trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 90.000  
b Cây trồng bằng hạt chưa cho thu hoạch      
 - Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m Đồng/cây 4.000 
 - Cây trồng dưới 1 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên Đồng/cây 6.800 
-  Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 13.000  
 - Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm Đồng/cây 30.000  
 - Cây trồng từ 04 năm trở lên Đồng/cây 47.000  
c Cây đã cho thu hoạch      
 - Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 150.000  
 - Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/cây 300.000  
 - Cây cho quả từ 05 đến 10 năm Đồng/cây 600.000  
 - Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 1.200.000  
4 Cây Roi; Me      
a Cây chưa cho thu hoạch      
- Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m Đồng/cây 5.000  
- Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên Đồng/cây 10.000  
- Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 16.000  
- Cây trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 24.000  
b Cây đã cho thu hoạch      
- Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 80.000  
- Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/cây 150.000  
- Cây cho quả từ 05 đến 10 năm  Đồng/cây 310.000  
- Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 390.000  
5 Cây Mít      
a Cây ghép chưa cho thu hoạch       
- Cây trồng dưới 01 năm Đồng/cây 75.000  
- Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 108.000  
- Cây trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 125.000  
b Cây trồng bằng hạt chưa cho thu hoạch      
- Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m Đồng/cây 6.000  
- Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên Đồng/cây 12.000  
- Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 19.200  
- Cây trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 28.800  
c Cây đã cho thu hoạch      
- Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 300.000  
- Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/cây 800.000  
- Cây cho quả từ 05 đến 10 năm  Đồng/cây 1.400.000  
- Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 1.600.000  
6 Cây Chanh leo      
- Chưa ra quả Đồng/m2 15.000  
- Đã có quả chưa thu hoạch Đồng/m2 35.000  
7 Cây Thanh long      
- Cây chưa có quả nhưng có thể di chuyển được Đồng/trụ 25.000  
- Cây chưa có quả nhưng không thể di chuyển được Đồng/trụ 45.000  
- Cây có quả đến 3 năm Đồng/trụ 100.000  
- Cây có quả từ 4 - 6 năm Đồng/trụ 150.000  
- Cây có quả từ năm thứ 7 trở đi Đồng/trụ 210.000  
8 Cây Dâu tây Đồng/m² 50.000  
9 Cây Dứa      
- Cây chưa cho thu hoạch Đồng/m2 5.000  
- Cây đang ra quả chưa cho thu hoạch Đồng/m2 8.000  
10 Cây Chuối      
- Cây nhỏ (có thân cây cao cách mặt đất 1 m trở xuống) Đồng/cây 8.000  
- Cây sắp cho quả và cây đã cho ra quả nhưng chưa đến tuổi thu hoạch, thân cây cao từ 1 m trở lên Đồng/cây 35.000  
11 Cây Đu đủ      
a Cây chưa cho thu hoạch (có thân cây cao cách mặt đất 0,5 m trở xuống) Đồng/cây 2.400  
b Cây chưa cho thu hoạch (có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên) Đồng/cây 8.000  
c Cây đã cho thu hoạch      
- Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 30.000  
- Cây cho quả từ 03 đến 05 năm Đồng/cây 45.000  
- Cây cho quả từ trên 05 năm Đồng/cây 55.000  
12 Cây Chanh; Ổi, Lựu, Khế và các cây khác tương đương      
a Cây chưa cho thu hoạch      
- Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến dưới 0,5 m Đồng/cây 3.500  
- Cây trồng  dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,5 m trở lên Đồng/cây 5.000  
- Cây trồng từ 01 năm đến dưới 02 năm Đồng/cây 13.000  
- Cây trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 22.000  
b Cây đã cho thu hoạch      
 - Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 55.000  
 - Cây cho quả từ 03 đến dưới 05 năm Đồng/cây 90.000  
 - Cây cho quả từ 05 đến 10 năm Đồng/cây 170.000  
 - Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 320.000  
XII CÂY TRÁM      
1 Cây chưa cho thu hoạch      
- Cây trồng dưới 01 năm tuổi Đồng/cây 50.000  
- Cây trồng từ 01 đến 02 năm tuổi Đồng/cây 100.000  
- Cây trồng từ 02 năm tuổi trở lên Đồng/cây 150.000  
2 Cây trồng cho thu hoạch      
- Cây trồng cho thu hoạch dưới 03 năm tuổi Đồng/cây 450.000  
- Cây trồng cho thu hoạch từ 03 đến dưới 05 năm tuổi Đồng/cây 780.000  
- Cây trồng cho thu hoạch từ 05 đến 10 năm tuổi Đồng/cây 1.100.000  
- Cây trồng cho thu hoạch trên 10 năm tuổi Đồng/cây 1.500.000  
XIII

CÂY LẤY GỖ

(gỗ quý hiếm tính từ nhóm I đến nhóm III, gỗ thường tính từ nhóm IV đến nhóm VIII)

1 Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến 0,4 m       
 - Gỗ quý hiếm Đồng/cây 3.200  
 - Gỗ thường Đồng/cây 2.500  
2 Cây trồng dưới 1 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ  0,4 m trở lên      
- Gỗ quý hiếm Đồng/cây 5.300  
- Gỗ thường Đồng/cây 4.200  
3 Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm      
- Gỗ quý hiếm Đồng/cây 12.000  
- Gỗ thường Đồng/cây 8.500  
4 Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm       
- Gỗ quý hiếm Đồng/cây 29.000  
- Gỗ thường Đồng/cây 17.000  
5 Cây trồng từ 04 năm đến khép tán      
 - Gỗ quý hiếm Đồng/cây 76.000  
 - Gỗ thường Đồng/cây 42.000  
6 Cây lấy gỗ có chu vi từ 0,4 m đến 0,5 m (đo cách mặt đất 1,3 m)       
- Gỗ quý hiếm Đồng/cây 155.000  
- Gỗ thường Đồng/cây 105.000  
7 Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 0,5 m đến 0,6 m (đo cách mặt đất 1,3 m)       
- Gỗ quý hiếm Đồng/cây 170.000  
- Gỗ thường Đồng/cây 120.000  
8 Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 0,6 m (đo cách mặt đất 1,3 m)       
- Gỗ quý hiếm Đồng/cây 250.000  
- Gỗ thường Đồng/cây 180.000  
XIV

RỪNG TRỒNG THUỘC CÁC DỰ ÁN LÂM NGHIỆP

(nguồn vốn ngân sách đầu tư toàn bộ chi phí trồng mới hoặc ngân sách đầu tư một phần; chi phí chăm sóc, bảo vệ người trồng rừng trực tiếp đầu tư)

1 Bồi thường cho người trực tiếp được giao trồng và chăm sóc bảo vệ rừng
2 Cây trồng dưới 04 năm (trong giai đoạn xây dựng cơ bản lâm sinh) mức đền bù thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định khác của nhà nước trừ đi số tiền nhà nước đã hỗ trợ trồng rừng
3 Cây trồng từ năm thứ 04 đến khép tán, cây có chu vi từ 0,4 m trở lên, bồi thường theo mật độ hiện còn tại thời điểm kiểm đếm nhưng không vượt quá mật độ thiết kế ban đầu
XV CÂY TRE      
1 Cây mới trồng Đồng/cây 15.000  
2 Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m, đường kính thân từ 0,05 m đến dưới 0,1 m Đồng/cây 25.000  
3 Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên, đường kính thân từ 0,1 m trở lên Đồng/cây 36.000  
XVI CÂY BƯƠNG      
1 Cây mới trồng Đồng/cây 22.700  
2 Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m, đường kính thân từ 0,05 m đến dưới 0,1 m Đồng/cây 35.000  
3 Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên, đường kính thân từ 0,1 m trở lên Đồng/cây 60.000  
XVII CÂY MĂNG SẶT VÀ MỘT SỐ CÂY MĂNG CÓ GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG Đồng/m2 25.000  
XVIII CÂY QUẾ      
1 Cây trồng dưới 01 năm Đồng/cây 4.500  
2 Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm Đồng/cây 12.000  
3 Cây trồng từ 02 đến 05 năm Đồng/cây 40.000  
4 Cây trồng trên 05 năm (có chu vi lớn hơn hoặc bằng 25 cm) Đồng/cây 95.000  
5 Cây chu vi lớn hơn 0,4 m trở lên Đồng/cây 160.000  
XIX CÂY SƠN TRA      
1 Cây chưa cho thu hoạch      
 - Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 0,5m Đồng/cây 2.100  
 - Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm Đồng/cây 20.000  
 - Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm  Đồng/cây 35.000  
 - Cây trồng từ 04 năm trở lên Đồng/cây 50.000  
2 Cây đã cho thu hoạch      
 - Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 150.000  
 - Cây cho quả từ 03 năm đến 05 năm Đồng/cây 250.000  
 - Cây cho quả từ 05 năm đến dưới 10 năm Đồng/cây 650.000  
 - Cây cho quả trên 10 năm Đồng/cây 850.000  
XX CÂY KHÁC      
1 Cây Mắc ca ghép      
a Cây chưa cho thu hoạch      
- Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 0,5m Đồng/cây 57.000  
- Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm Đồng/cây 70.000  
- Cây trồng từ 02 năm trở lên Đồng/cây 85.000  
b Cây đã cho thu hoạch Đồng/cây 150.000  
- Cây cho quả dưới 03 năm Đồng/cây 350.000  
- Cây cho quả từ 03 năm đến 05 năm Đồng/cây 700.000  
- Cây cho quả từ 05 năm đến dưới 10 năm Đồng/cây 1.200.000  
2 Cây Gai xanh Đồng/m2 3.000  
XXI HỖ TRỢ CÔNG CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG      
1 Hỗ trợ cho cả thời gian hợp đồng với Nhà nước về chăm sóc bảo vệ rừng. Tiền hỗ trợ = (Tổng số năm được giao chăm sóc, bảo vệ - Tổng số năm đã chăm sóc, bảo vệ) x 300.000 đồng/ha/năm. Đồng/                 ha/năm 300.000  
Mục lục Bấm để đi tới điều