vanban.org

Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2025 Thay thế: 106/2025/QĐ-UBND · 06/10/2025
Sơn La Ban hành 16/05/2025 Hiệu lực 16/05/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 và các Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai · 106/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 48/2025/QĐ-UBND
16/05/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 01/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu,máy móc nông nghiệp khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La · 13/2019/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 06/10/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 2 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại 346/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 5 năm 2025 và ý kiến biểu quyết của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh khóa XV;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 4, Điều 103; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 6, Điều 103, Luật Đất đai năm 2024.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản được tính bằng trọng lượng (kg) thủy sản hoặc diện tích mặt nước (m2) thiệt hại thực tế không vượt quá định mức kỹ thuật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) nhân (x) với đơn giá bồi thường.

- Đối với ao/hồ nuôi hỗn hợp các loài thuỷ sản có diện tích mặt nước dưới 1.000 m2 khi nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ diện tích mặt nước mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì thực hiện bồi thường thiệt hại toàn bộ và được tính theo trọng lượng (kg).

- Đối với ao/hồ nuôi hỗn hợp các loài thủy sản có diện tích mặt nước trên 1.000 m2 khi nhà nước thu hồi trên 2/3 diện tích mặt nước mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì thực hiện bồi thường toàn bộ và được tính theo diện tích (m2).

- Đối với ao/hồ nuôi hỗn hợp các loài thủy sản có diện tích mặt nước trên 1.000 m2 khi nhà nước thu hồi dưới 2/3 diện tích mặt nước mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì thực hiện bồi thường diện tích mặt nước ao/hồ thực tế bị thu hồi và được tính theo diện tích (m2).

- Trong trường hợp ao/hồ nuôi thâm canh một loài thủy sản thì thực hiện bồi thường theo trọng lượng (kg) cho từng đối tượng đó.

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản.

a) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng hàng năm: Chi tiết Phụ lục I.

b) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâu năm: Chi tiết Phụ lục II.

c) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâm nghiệp: Chi tiết Phụ lục III.

d) Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản: Chi tiết Phụ lục IV.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Không thực hiện bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản phát sinh sau thời điểm thông báo thu hồi đất.

2. Đối với cây trồng chưa có tên trong các Phụ lục I, II, III kèm theo Quyết định này trường hợp một số cây đơn lẻ cùng dạng thì áp dụng vào loại cây trồng có giá trị tương đương, trường hợp không áp dụng được thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào loại cây để xác định đơn giá bồi thường, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp không xác định được đơn giá bồi thường thì Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ vào điều kiện thực tế để xác định mức bồi thường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

4. Trường hợp trong cùng một diện tích trồng nhiều loại cây lâu năm, việc xác định loại cây trồng chính do chủ sở hữu cây trồng lựa chọn; đơn giá bồi thường đối với cây trồng chính được tính bằng 100% đơn giá bồi thường của loại cây trồng đó, đồng thời đảm bảo đúng mật độ quy định trên đơn vị diện tích; cây trồng chính vượt quá mật độ tính bằng 30% đơn giá bồi thường của loại cây trồng đó. Nếu mật độ cây trồng chính trong vườn thấp hơn mật độ quy định thì số cây trồng phụ bổ khuyết cho phần mật độ của diện tích còn thiếu của cây trồng chính để đạt mật độ theo quy định thì được bồi thường bằng 100% đơn giá cây trồng. Số cây trồng còn lại được bồi thường bằng 30% đơn giá cây trồng quy định tại Phụ lục II, III ban hành kèm theo Quyết định này.

5. Đối với cây trồng lâu năm trồng thuần (trồng một loại cây) trên một diện tích: Trường hợp trồng mật độ thấp hơn mật độ theo quy định thì tính bồi thường theo mật độ thực tế tại thời điểm kiểm kê; trường hợp cây trồng vượt  tối đa 30% mật độ theo hướng dẫn trong quy trình sản xuất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành thì bồi thường 100% đơn giá bồi thường; đối với số cây trồng vượt quá mật độ từ 30-50% thì bồi thường bằng 50% đơn giá bồi thường; trường hợp cây trồng vượt quá mật độ trên 50% thì bồi thường bằng 30% đơn giá cây trồng theo quy định tại Phụ lục II, III ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16  tháng 5 năm 2025 và thay thế Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Quyết định này.

3. Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

      
 
Phụ lục I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG HÀNG NĂM KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số  48/2025/QĐ-UBND ngày   16/52025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Phụ lục I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG HÀNG NĂM KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
STTLoại tài sảnĐơn vị tínhĐơn giá bồi thường 
1Cây Lúa  
-Lúa nương  Đồng/m2                     3,200
-Lúa ruộngĐồng/m2                     5,500
2Cây Ngô Đồng/m2                     3,500
3Cây Ngô sinh khối Đồng/m2                     3,200
4Cỏ chăn nuôiĐồng/m2                     4,200
5Cây Khoai langĐồng/m2                   11,900
6Cây Sắn Đồng/m2                     2,800
7Cây Khoai tây Đồng/m2                   18,000
8Cây Dong riềng Đồng/m2                     3,600
9Cây Cải bắpĐồng/m2                   14,000
10Cây Su hàoĐồng/m2                   14,400
11Cây Súp lơĐồng/m2                   14,300
12Cây Dưa chuột Đồng/m2                   16,500
13Cây Đỗ xanhĐồng/m2                     4,400
14Cây Đỗ đenĐồng/m2                     3,600
15Cây Tỏi (củ tươi)Đồng/m2                   24,200
16Cây HànhĐồng/m2                   23,800
17Cây Cải củĐồng/m2                   24,100
18Cây Cà rốtĐồng/m2                   24,200
19Cây CàĐồng/m2                   17,100
20Cây Su suĐồng/m2                   16,700
21Cây MướpĐồng/m2                   16,900
22Cây BầuĐồng/m2                   16,900
23Cây Bí xanhĐồng/m2                   17,500
24Cây Bí đỏĐồng/m2                   17,900
25Cây Cà chuaĐồng/m2                   18,700
26Cây Đậu co veĐồng/m2                   12,200
27Cây Đậu đũaĐồng/m2                   17,000
28Cây Cải bó xôiĐồng/m2                   13,900
29Cây đậu tươngĐồng/m2                     4,900
30Cây Lạc Đồng/m2                     6,200
31Cây MíaĐồng/m2                     5,900
32Cây Gai xanh Đồng/m2                     3,500
33Cây Hoa cúc Đồng/m2                     8,000
34Cây Hoa hồng  
-Cây Hoa hồng năm 1Đồng/m2                   28,100
-Cây hoa hồng năm 2Đồng/m2                   39,600
35Cây Dâu tâyĐồng/m2                   50,000
36Cây Dứa  
 - Cây chưa cho thu hoạchĐồng/m2                   33,000
 - Cây đang ra quả chưa cho thu hoạchĐồng/m2                   51,600
37Cây Chuối  
 - Cây nhỏ (có thân cây cao cách mặt đất 1 m trở xuống)Đồng /Cây                   10,000
 -Cây sắp cho quả và cây đã cho ra quả nhưng chưa đến tuổi thu hoạch, thân cây cao từ 1 m trở lênĐồng /Cây                   38,000
39Cây Ý dĩĐồng/m2                   12,000
40Cây GừngĐồng/m2                   17,500
41Cây NghệĐồng/m2                   15,700
42Cây SảĐồng/m2                   16,500
    
    
 
Phụ lục I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG HÀNG NĂM KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số  48/2025/QĐ-UBND ngày   16/52025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Phụ lục I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG HÀNG NĂM KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
STTLoại tài sảnĐơn vị tínhĐơn giá bồi thường 
1Cây Lúa  
-Lúa nương  Đồng/m2                     3,200
-Lúa ruộngĐồng/m2                     5,500
2Cây Ngô Đồng/m2                     3,500
3Cây Ngô sinh khối Đồng/m2                     3,200
4Cỏ chăn nuôiĐồng/m2                     4,200
5Cây Khoai langĐồng/m2                   11,900
6Cây Sắn Đồng/m2                     2,800
7Cây Khoai tây Đồng/m2                   18,000
8Cây Dong riềng Đồng/m2                     3,600
9Cây Cải bắpĐồng/m2                   14,000
10Cây Su hàoĐồng/m2                   14,400
11Cây Súp lơĐồng/m2                   14,300
12Cây Dưa chuột Đồng/m2                   16,500
13Cây Đỗ xanhĐồng/m2                     4,400
14Cây Đỗ đenĐồng/m2                     3,600
15Cây Tỏi (củ tươi)Đồng/m2                   24,200
16Cây HànhĐồng/m2                   23,800
17Cây Cải củĐồng/m2                   24,100
18Cây Cà rốtĐồng/m2                   24,200
19Cây CàĐồng/m2                   17,100
20Cây Su suĐồng/m2                   16,700
21Cây MướpĐồng/m2                   16,900
22Cây BầuĐồng/m2                   16,900
23Cây Bí xanhĐồng/m2                   17,500
24Cây Bí đỏĐồng/m2                   17,900
25Cây Cà chuaĐồng/m2                   18,700
26Cây Đậu co veĐồng/m2                   12,200
27Cây Đậu đũaĐồng/m2                   17,000
28Cây Cải bó xôiĐồng/m2                   13,900
29Cây đậu tươngĐồng/m2                     4,900
30Cây Lạc Đồng/m2                     6,200
31Cây MíaĐồng/m2                     5,900
32Cây Gai xanh Đồng/m2                     3,500
33Cây Hoa cúc Đồng/m2                     8,000
34Cây Hoa hồng  
-Cây Hoa hồng năm 1Đồng/m2                   28,100
-Cây hoa hồng năm 2Đồng/m2                   39,600
35Cây Dâu tâyĐồng/m2                   50,000
36Cây Dứa  
 - Cây chưa cho thu hoạchĐồng/m2                   33,000
 - Cây đang ra quả chưa cho thu hoạchĐồng/m2                   51,600
37Cây Chuối  
 - Cây nhỏ (có thân cây cao cách mặt đất 1 m trở xuống)Đồng /Cây                   10,000
 -Cây sắp cho quả và cây đã cho ra quả nhưng chưa đến tuổi thu hoạch, thân cây cao từ 1 m trở lênĐồng /Cây                   38,000
39Cây Ý dĩĐồng/m2                   12,000
40Cây GừngĐồng/m2                   17,500
41Cây NghệĐồng/m2                   15,700
42Cây SảĐồng/m2                   16,500
    
    
      
      
 
Phụ lục II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số  48/2025/QĐ-UBND ngày 16/ 5/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
 
 
  
 
  
 
  
 
STTLoại tài sảnĐơn vị tính Đơn giá
bồi thường  
ICÂY LÂU NĂM CHO THU HOẠCH NHIỀU LẦN  
1Cây Bưởi (mật độ 400 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        70,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      112,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      138,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      259,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      619,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,102,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây   1,472,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 nămĐồng/cây   1,030,400
2Cây Chanh (mật độ 625 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        15,000
-Năm thứ haiĐồng/cây        25,000
-Năm thứ ba Đồng/cây        27,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây        62,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      100,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây      190,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây      360,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây      252,000
3Cây Cam (mật độ 625 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        70,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      112,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      138,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      288,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      671,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,148,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây   1,342,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây      939,400
4Cây Quýt (mật độ 625 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        70,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      112,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      138,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      251,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      630,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,072,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây   1,431,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây   1,001,700
5Cây Nho (mật độ 2.000 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây      145,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      213,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      360,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      445,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây      475,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây      335,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây      234,500
6Cây Mít (mật độ 400 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        84,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      121,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      140,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      362,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      879,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,585,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây   1,690,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây   1,183,000
7Cây Bơ (mật độ 400 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
+Năm thứ nhấtĐồng/cây        65,000
+Năm thứ haiĐồng/cây        85,000
+Năm thứ baĐồng/cây      113,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      282,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      556,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,542,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-25 năm Đồng/cây   3,568,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 25 năm Đồng/cây   2,497,600
8Cây Hồng (mật độ 400 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        71,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      120,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      145,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      265,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      619,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,091,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-25 năm Đồng/cây   1,653,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 25 năm Đồng/cây   1,157,100
9Cây Lê (mật độ 400 cây/ha)   
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây      115,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      193,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      268,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả quả  
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      298,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      529,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,684,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-20 năm Đồng/cây   2,463,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm Đồng/cây   1,724,100
10Cây Mận (mật độ 800 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        49,000
-Năm thứ haiĐồng/cây        78,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      108,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      179,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      338,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây      633,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-20 năm Đồng/cây   1,217,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm Đồng/cây      851,900
11Cây Mơ, đào (mật độ 800 cây/ha), táo (mật độ 625 cây/ha)   
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        55,000
-Năm thứ haiĐồng/cây        78,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      101,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      179,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      338,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây      633,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-20 năm Đồng/cây   1,217,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm Đồng/cây      851,900
12Cây Na (mật độ 1.100 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        65,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      110,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      130,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      274,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      628,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,200,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 10 năm Đồng/cây   1,537,000
13Cây Nhãn (Mật độ 400 cây/ha; Đường kính thân đo cách mặt đất 30cm)  
 Trồng dưới 1 năm Đồng/cây        70,000
 Trồng trên 1 năm đến Đường kính thân ≤ 2 cmĐồng/cây        90,000
 Cây có đường kính thân từ 2,1 cm đến  ≤ 4 cmĐồng/cây      120,000
 Cây có đường kính thân từ 4,1 cm  ≤ 8 cmĐồng/cây      285,000
 Cây có đường kính thân từ 8,1 cm  đến ≤ 10 cmĐồng/cây      575,000
 Cây có đường kính thân từ 10,1 cm đến ≤ 15 cmĐồng/cây      800,000
 Cây có đường kính thân từ 15,1 cm đến  ≤ 20 cmĐồng/cây   1,200,000
 Cây có đường kính thân từ 20,1 cm đến  ≤ 25 cmĐồng/cây   1,500,000
 Cây có đường kính thân từ 25,1 cm đến ≤ 30 cm Đồng/cây   1,950,000
 Cây có đường kính thân từ 30,1 cm đến ≤ 35 cm Đồng/cây   3,900,000
 Cây có đường kính thân  > 35 cmĐồng/cây   2,730,000
14Cây Xoài  (Mật độ 400 cây/ha; Đường kính thân đo cách mặt đất 30cm)  
 Trồng dưới 1 năm Đồng/cây        67,000
 Trồng trên 1 năm đến Đường kính thân ≤ 4 cmĐồng/cây        90,000
 Cây có đường kính thân từ 4,1 cm đến  ≤ 6 cmĐồng/cây      115,000
 Cây có đường kính thân từ 6,1 cm đến  ≤ 8 cmĐồng/cây      280,000
 Cây có đường kính thân từ 8,1 cm đến  ≤ 10 cmĐồng/cây      540,000
 Cây có đường kính thân từ 10,1 cm đến  ≤ 15 cmĐồng/cây      790,000
 Cây có đường kính thân từ 15,1 cm đến ≤ 20 cmĐồng/cây   1,150,000
 Cây có đường kính thân từ 20,1 cm đến  ≤ 25 cmĐồng/cây   1,480,000
 Cây có đường kính thân từ  25,1 đến ≤ 30 cm Đồng/cây   1,850,000
 Cây có đường kính thân từ 30,1 cm  ≤ 35 cm Đồng/cây   3,240,000
 Cây có đường kính thân từ > 35 cm Đồng/cây   2,268,000
15Cây Thanh long (Mật độ 1.200 trụ/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/trụ        30,000
-Năm thứ haiĐồng/trụ        54,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-3 năm Đồng/trụ      118,000
 Thời kỳ thu hoạch 4-6 năm Đồng/trụ      178,000
 Thời kỳ thu hoạch 7-15 năm Đồng/trụ      236,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/trụ      182,000
16Cây Ổi (Mật độ 625 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        15,000
-Năm thứ haiĐồng/cây        25,000
-Năm thứ ba trở điĐồng/cây        26,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-3 năm Đồng/cây        62,000
 Thời kỳ thu hoạch 4-5 năm Đồng/cây      100,000
 Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm Đồng/cây      190,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 10 - 15 năm Đồng/cây      360,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm        252,000
17Cây Chanh leo (Mật độ 1.000 cây/ha)  
-Năm thứ nhấtĐồng/m²        18,000
Đồng/cây      154,000
-Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/m²        38,000
18Cây Chè (22.000 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch búp  
-Năm thứ nhất Đồng/m²        11,200
Đồng/cây        10,000
-Năm thứ hai Đồng/m²        14,000
Đồng/cây        12,000
-Năm thứ ba  Đồng/m²        21,000
Đồng/cây        13,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch búp  
-Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm  Đồng/m²        26,000
Đồng/cây        15,000
-Thời kỳ thu hoạch 3-5 năm  Đồng/m²        30,000
Đồng/cây        17,000
-Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm  Đồng/m²        33,000
Đồng/cây        18,000
-Thời kỳ thu hoạch trên 11 - 25 năm  Đồng/m²        35,000
Đồng/cây        25,000
-Thời kỳ thu hoạch trên 25 năm  Đồng/m²        26,000
Đồng/cây        18,200
19Cây Cà phê (mật độ 4.600 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhất Đồng/m²        11,000
Đồng/cây        21,000
-Năm thứ hai Đồng/m²        12,000
Đồng/cây        25,000
-Năm thứ ba  Đồng/m²        14,000
Đồng/cây        30,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả  
-Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm  Đồng/m²        23,000
Đồng/cây        49,000
-Thời kỳ thu hoạch 3-5 năm  Đồng/m²        24,000
Đồng/cây        52,000
-Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm  Đồng/m²        26,000
Đồng/cây        56,000
-Thời kỳ thu hoạch trên 11 - 20 năm  Đồng/m²        25,000
Đồng/cây        48,000
-Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm  Đồng/m²        14,000
Đồng/cây        33,600
20Cây Cao su (Mật độ 800 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch mủ  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây      233,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      347,800
-Năm thứ 3 Đồng/cây      440,000
- Năm thứ 4Đồng/cây      533,000
- Năm thứ 5Đồng/cây      626,000
-Năm thứ 6Đồng/cây      718,000
-Năm thứ 7Đồng/cây      811,000
 Năm thứ 8Đồng/cây      904,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch mủ  
-Thời kỳ thu hoạch 1-3 năm Đồng/cây      963,000
-Thời kỳ thu hoạch 4-5 năm Đồng/cây      994,000
-Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm Đồng/cây   1,021,000
-Thời kỳ thu hoạch trên 11 - 23 năm Đồng/cây   1,134,000
-Thời kỳ thu hoạch trên 23 năm Đồng/cây      793,800
IICÂY LÂU NĂM CHO THU HOẠCH 1 LẦN  
1Cây Sa nhân (mật độ 2.000 cây/ha)  
-Năm thứ nhấtĐồng/m²          6,000
-Năm thứ 2Đồng/m²          6,500
-Năm thứ 3Đồng/m²          7,000
-Giai đoạn cho thu hoạchĐồng/m²        15,000
2Cây Đẳng sâm (mật độ 84.000 cây/ha)  
-Cây chưa cho thu hoạchĐồng/m²        14,500
-Cây cho thu hoạchĐồng/m²        17,000
3Cây Hoa giấy (tính theo cây, không quy định mật độ)  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        78,000
-Năm thứ 2Đồng/cây      138,000
  -Từ năm thứ 3 trở điĐồng/cây      226,000
IIICÂY HÀNG RÀO  
 Hàng rào cây sống trồng và chăm sócĐồng/m15,000
    
         
         
Phụ lục II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định số  48/2025/QĐ-UBND ngày 16/ 5/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
 
 
  
 
  
 
  
 
STTLoại tài sảnĐơn vị tính Đơn giá
bồi thường  
ICÂY LÂU NĂM CHO THU HOẠCH NHIỀU LẦN  
1Cây Bưởi (mật độ 400 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        70,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      112,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      138,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      259,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      619,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,102,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây   1,472,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 nămĐồng/cây   1,030,400
2Cây Chanh (mật độ 625 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        15,000
-Năm thứ haiĐồng/cây        25,000
-Năm thứ ba Đồng/cây        27,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây        62,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      100,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây      190,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây      360,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây      252,000
3Cây Cam (mật độ 625 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        70,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      112,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      138,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      288,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      671,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,148,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây   1,342,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây      939,400
4Cây Quýt (mật độ 625 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        70,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      112,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      138,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      251,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      630,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,072,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây   1,431,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây   1,001,700
5Cây Nho (mật độ 2.000 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây      145,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      213,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      360,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      445,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây      475,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây      335,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây      234,500
6Cây Mít (mật độ 400 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        84,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      121,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      140,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      362,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      879,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,585,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-15 năm Đồng/cây   1,690,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/cây   1,183,000
7Cây Bơ (mật độ 400 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
+Năm thứ nhấtĐồng/cây        65,000
+Năm thứ haiĐồng/cây        85,000
+Năm thứ baĐồng/cây      113,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      282,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      556,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,542,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-25 năm Đồng/cây   3,568,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 25 năm Đồng/cây   2,497,600
8Cây Hồng (mật độ 400 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        71,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      120,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      145,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      265,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      619,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,091,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-25 năm Đồng/cây   1,653,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 25 năm Đồng/cây   1,157,100
9Cây Lê (mật độ 400 cây/ha)   
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây      115,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      193,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      268,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả quả  
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      298,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      529,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,684,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-20 năm Đồng/cây   2,463,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm Đồng/cây   1,724,100
10Cây Mận (mật độ 800 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        49,000
-Năm thứ haiĐồng/cây        78,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      108,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      179,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      338,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây      633,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-20 năm Đồng/cây   1,217,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm Đồng/cây      851,900
11Cây Mơ, đào (mật độ 800 cây/ha), táo (mật độ 625 cây/ha)   
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        55,000
-Năm thứ haiĐồng/cây        78,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      101,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      179,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      338,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây      633,000
 Thời kỳ thu hoạch 11-20 năm Đồng/cây   1,217,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm Đồng/cây      851,900
12Cây Na (mật độ 1.100 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        65,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      110,000
-Năm thứ ba Đồng/cây      130,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm Đồng/cây      274,000
 Thời kỳ thu hoạch 3-4 năm Đồng/cây      628,000
 Thời kỳ thu hoạch 5-10 năm Đồng/cây   1,200,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 10 năm Đồng/cây   1,537,000
13Cây Nhãn (Mật độ 400 cây/ha; Đường kính thân đo cách mặt đất 30cm)  
 Trồng dưới 1 năm Đồng/cây        70,000
 Trồng trên 1 năm đến Đường kính thân ≤ 2 cmĐồng/cây        90,000
 Cây có đường kính thân từ 2,1 cm đến  ≤ 4 cmĐồng/cây      120,000
 Cây có đường kính thân từ 4,1 cm  ≤ 8 cmĐồng/cây      285,000
 Cây có đường kính thân từ 8,1 cm  đến ≤ 10 cmĐồng/cây      575,000
 Cây có đường kính thân từ 10,1 cm đến ≤ 15 cmĐồng/cây      800,000
 Cây có đường kính thân từ 15,1 cm đến  ≤ 20 cmĐồng/cây   1,200,000
 Cây có đường kính thân từ 20,1 cm đến  ≤ 25 cmĐồng/cây   1,500,000
 Cây có đường kính thân từ 25,1 cm đến ≤ 30 cm Đồng/cây   1,950,000
 Cây có đường kính thân từ 30,1 cm đến ≤ 35 cm Đồng/cây   3,900,000
 Cây có đường kính thân  > 35 cmĐồng/cây   2,730,000
14Cây Xoài  (Mật độ 400 cây/ha; Đường kính thân đo cách mặt đất 30cm)  
 Trồng dưới 1 năm Đồng/cây        67,000
 Trồng trên 1 năm đến Đường kính thân ≤ 4 cmĐồng/cây        90,000
 Cây có đường kính thân từ 4,1 cm đến  ≤ 6 cmĐồng/cây      115,000
 Cây có đường kính thân từ 6,1 cm đến  ≤ 8 cmĐồng/cây      280,000
 Cây có đường kính thân từ 8,1 cm đến  ≤ 10 cmĐồng/cây      540,000
 Cây có đường kính thân từ 10,1 cm đến  ≤ 15 cmĐồng/cây      790,000
 Cây có đường kính thân từ 15,1 cm đến ≤ 20 cmĐồng/cây   1,150,000
 Cây có đường kính thân từ 20,1 cm đến  ≤ 25 cmĐồng/cây   1,480,000
 Cây có đường kính thân từ  25,1 đến ≤ 30 cm Đồng/cây   1,850,000
 Cây có đường kính thân từ 30,1 cm  ≤ 35 cm Đồng/cây   3,240,000
 Cây có đường kính thân từ > 35 cm Đồng/cây   2,268,000
15Cây Thanh long (Mật độ 1.200 trụ/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/trụ        30,000
-Năm thứ haiĐồng/trụ        54,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-3 năm Đồng/trụ      118,000
 Thời kỳ thu hoạch 4-6 năm Đồng/trụ      178,000
 Thời kỳ thu hoạch 7-15 năm Đồng/trụ      236,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm Đồng/trụ      182,000
16Cây Ổi (Mật độ 625 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        15,000
-Năm thứ haiĐồng/cây        25,000
-Năm thứ ba trở điĐồng/cây        26,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả   
 Thời kỳ thu hoạch 1-3 năm Đồng/cây        62,000
 Thời kỳ thu hoạch 4-5 năm Đồng/cây      100,000
 Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm Đồng/cây      190,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 10 - 15 năm Đồng/cây      360,000
 Thời kỳ thu hoạch trên 15 năm        252,000
17Cây Chanh leo (Mật độ 1.000 cây/ha)  
-Năm thứ nhấtĐồng/m²        18,000
Đồng/cây      154,000
-Cây giai đoạn cho thu hoạch quả Đồng/m²        38,000
18Cây Chè (22.000 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch búp  
-Năm thứ nhất Đồng/m²        11,200
Đồng/cây        10,000
-Năm thứ hai Đồng/m²        14,000
Đồng/cây        12,000
-Năm thứ ba  Đồng/m²        21,000
Đồng/cây        13,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch búp  
-Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm  Đồng/m²        26,000
Đồng/cây        15,000
-Thời kỳ thu hoạch 3-5 năm  Đồng/m²        30,000
Đồng/cây        17,000
-Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm  Đồng/m²        33,000
Đồng/cây        18,000
-Thời kỳ thu hoạch trên 11 - 25 năm  Đồng/m²        35,000
Đồng/cây        25,000
-Thời kỳ thu hoạch trên 25 năm  Đồng/m²        26,000
Đồng/cây        18,200
19Cây Cà phê (mật độ 4.600 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch quả  
-Năm thứ nhất Đồng/m²        11,000
Đồng/cây        21,000
-Năm thứ hai Đồng/m²        12,000
Đồng/cây        25,000
-Năm thứ ba  Đồng/m²        14,000
Đồng/cây        30,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch quả  
-Thời kỳ thu hoạch 1-2 năm  Đồng/m²        23,000
Đồng/cây        49,000
-Thời kỳ thu hoạch 3-5 năm  Đồng/m²        24,000
Đồng/cây        52,000
-Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm  Đồng/m²        26,000
Đồng/cây        56,000
-Thời kỳ thu hoạch trên 11 - 20 năm  Đồng/m²        25,000
Đồng/cây        48,000
-Thời kỳ thu hoạch trên 20 năm  Đồng/m²        14,000
Đồng/cây        33,600
20Cây Cao su (Mật độ 800 cây/ha)  
a)Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch mủ  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây      233,000
-Năm thứ haiĐồng/cây      347,800
-Năm thứ 3 Đồng/cây      440,000
- Năm thứ 4Đồng/cây      533,000
- Năm thứ 5Đồng/cây      626,000
-Năm thứ 6Đồng/cây      718,000
-Năm thứ 7Đồng/cây      811,000
 Năm thứ 8Đồng/cây      904,000
b)Cây giai đoạn cho thu hoạch mủ  
-Thời kỳ thu hoạch 1-3 năm Đồng/cây      963,000
-Thời kỳ thu hoạch 4-5 năm Đồng/cây      994,000
-Thời kỳ thu hoạch 6-10 năm Đồng/cây   1,021,000
-Thời kỳ thu hoạch trên 11 - 23 năm Đồng/cây   1,134,000
-Thời kỳ thu hoạch trên 23 năm Đồng/cây      793,800
IICÂY LÂU NĂM CHO THU HOẠCH 1 LẦN  
1Cây Sa nhân (mật độ 2.000 cây/ha)  
-Năm thứ nhấtĐồng/m²          6,000
-Năm thứ 2Đồng/m²          6,500
-Năm thứ 3Đồng/m²          7,000
-Giai đoạn cho thu hoạchĐồng/m²        15,000
2Cây Đẳng sâm (mật độ 84.000 cây/ha)  
-Cây chưa cho thu hoạchĐồng/m²        14,500
-Cây cho thu hoạchĐồng/m²        17,000
3Cây Hoa giấy (tính theo cây, không quy định mật độ)  
-Năm thứ nhấtĐồng/cây        78,000
-Năm thứ 2Đồng/cây      138,000
  -Từ năm thứ 3 trở điĐồng/cây      226,000
IIICÂY HÀNG RÀO  
 Hàng rào cây sống trồng và chăm sócĐồng/m15,000
    
         
Phụ lục III
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Quyết định  số 48/2025/QĐ-UBND ngày    16/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
      
STTLoại tài sảnĐơn vị tính Mật độ trông tối đa (cây/ha) Đơn giá đề xuất điều chỉnh QĐ số 63 của UBND tỉnhGhi chú
ICÂY LẤY GỖ        1,600    
(gỗ quý hiếm tính từ nhóm I đến nhóm II, gỗ thường tính từ nhóm III đến nhóm VIII) 
1Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 0,15 m đến 0,4 m     
 -Gỗ quý hiếmĐồng/cây 3,500
 -Gỗ thườngĐồng/cây 2,800
2Cây trồng dưới 1 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ  0,4 m trở lên   
-Gỗ quý hiếmĐồng/cây 5,900
-Gỗ thườngĐồng/cây 4,700
3Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm   
-Gỗ quý hiếm Đồng/cây 13,000
-Gỗ thườngĐồng/cây 10,000
4Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm     
-Gỗ quý hiếm Đồng/cây 32,000
-Gỗ thườngĐồng/cây 19,000
5Cây trồng từ 04 năm đến khép tán    
 -Gỗ quý hiếmĐồng/cây 76,000
 -Gỗ thườngĐồng/cây 47,000
6Cây lấy gỗ có chu vi từ 0,4 m đến 0,5 m (đo cách mặt đất 1,3 m)    
-Gỗ quý hiếmĐồng/cây 174,000
-Gỗ thườngĐồng/cây 118,000
7Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 0,5 m đến 0,6 m (đo cách mặt đất 1,3 m)    
-Gỗ quý hiếmĐồng/cây 190,000
-Gỗ thườngĐồng/cây 134,000
8Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 0,6 m (đo cách mặt đất 1,3 m)    
-Gỗ quý hiếmĐồng/cây 280,000
-Gỗ thườngĐồng/cây 202,000
IINHÓM CÂY TRE, TRÚC    
ACÂY TRE           500    
1Cây mới trồngĐồng/cây 15,000 
2Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m, đường kính thân từ 0,05 m đến dưới 0,1 mĐồng/cây 34,000 
3Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên, đường kính thân từ 0,1 m trở lênĐồng/cây 45,000 
BCÂY BƯƠNG           500    
1Cây mới trồngĐồng/cây 25,000 
2Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m, đường kính thân từ 0,05 m đến dưới 0,1 mĐồng/cây 50,000 
3Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên, đường kính thân từ 0,1 m trở lênĐồng/cây 67,000 
CCÂY MĂNG SẶT VÀ MỘT SỐ CÂY MĂNG CÓ GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNGĐồng/m2 25,000 
IIICÂY TRÁM        1,600    
1Cây chưa cho thu hoạch (Thời gian XDCB)    
-Cây trồng dưới 01 năm tuổiĐồng/cây 50,000 
-Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm tuổiĐồng/cây 100,000 
-Cây trồng từ 02 năm đến dưới 4 năm tuổiĐồng/cây 150,000 
2Cây trồng cho thu hoạch (Trung bình cây trồng 5 năm ra quả)    
 -Cây trồng từ 4 năm đến dưới 6 năm tuổiĐồng/cây 194,000 
 -Cây trồng từ 6 năm đến dưới 8 năm tuổiĐồng/cây 287,000 
 -Cây trồng từ 8 năm đến dưới 10 năm tuổiĐồng/cây 442,000 
-Cây trồng từ 10 đến dưới 12 năm tuổiĐồng/cây 488,000 
-Cây trồng từ 12 đến dưới 14 năm tuổiĐồng/cây 780,000 
-Cây trồng từ 14 năm đến dưới 20 năm tuổiĐồng/cây 1,137,000 
-Cây trồng cho thu hoạch trên 20 năm tuổiĐồng/cây 1,500,000 
IVCÂY SƠN TRA        1,600    
1Cây chưa cho thu hoạch    
 -Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 0,5mĐồng/cây 2,400 
 -Cây trồng từ 01 đến dưới 02 nămĐồng/cây 22,000 
 -Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm  Đồng/cây 39,000 
2Cây đã cho thu hoạch (Trung bình cây trồng 5 năm ra quả)    
 -Cây trồng từ 04 năm đến dưới 6 năm tuổiĐồng/cây 56,000 
 -Cây trồng từ 6 đến dưới 8 năm tuổiĐồng/cây 168,000 
 -Cây trồng từ 8 đến dưới 10 năm tuổiĐồng/cây 280,000 
 -Cây trồng từ 10 đến dưới 12 năm tuổiĐồng/cây 650,000 
 -Cây trồng từ 12 đến dưới 14 năm tuổiĐồng/cây 708,000 
 -Cây cho quả trên 14 năm tuổiĐồng/cây 850,000 
VMẮC CA           278    
1Cây chưa cho thu hoạch    
-Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 0,5mĐồng/cây 64,000 
-Cây trồng từ 01 đến dưới 02 nămĐồng/cây 78,000 
-Cây trồng từ 02 năm đến dưới 4 năm tuổiĐồng/cây 95,000 
2Cây đã cho thu hoạch (Trung bình cây trồng 5 năm ra quả)    
-Cây cho quả từ 4 năm đến dưới 06 nămĐồng/cây 392,000 
-Cây cho quả từ 6 năm đến dưới 8 nămĐồng/cây 700,000 
-Cây cho quả từ 8 năm đến dưới 10 nămĐồng/cây 1,200,000 
 -Cây trồng từ 10 đến 14 năm tuổiĐồng/cây 1,225,000 
 -Cây cho quả trên 14 năm tuổiĐồng/cây 1,705,000 
VICÂY QUẾ        5,000    
1Cây trồng dưới 01 năm Đồng/cây 4,500 
2Cây trồng từ 01 đến dưới 02 nămĐồng/cây 12,000 
3Cây trồng từ 02 đến dưới 04 nămĐồng/cây 40,000 
4Cây trồng trên 05 năm (có chu vi lớn hơn hoặc bằng 25 cm giai đoạn cho cho thu hoạch sản phẩm)Đồng/cây 100,000 
5Cây chu vi lớn hơn 0,4 m trở lênĐồng/cây 179,000 
VIIRỪNG TRỒNG THUỘC CÁC DỰ ÁN LÂM NGHIỆP  
(nguồn vốn ngân sách đầu tư toàn bộ chi phí trồng mới hoặc ngân sách đầu tư một phần; chi phí chăm sóc, bảo vệ người trồng rừng trực tiếp đầu tư) 
1Bồi thường cho người trực tiếp được giao trồng và chăm sóc bảo vệ rừng 
2Cây trồng dưới 04 năm (trong giai đoạn xây dựng cơ bản lâm sinh) mức đền bù thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định khác của nhà nước trừ đi số tiền nhà nước đã hỗ trợ trồng rừng 
3Cây trồng từ năm thứ 04 đến khép tán, cây có chu vi từ 0,4 m trở lên, bồi thường theo mật độ hiện còn tại thời điểm kiểm đếm nhưng không vượt quá mật độ thiết kế ban đầu 
VIIIHỖ TRỢ CÔNG CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG    
 Hỗ trợ cho cả thời gian hợp đồng với Nhà nước về chăm sóc bảo vệ rừng. Tiền hỗ trợ = (Tổng số năm được giao chăm sóc, bảo vệ - Tổng số năm đã chăm sóc, bảo vệ) x 500.000 đồng/ha/năm.Đồng/ha/năm 500,000 
      
Mục lục Bấm để đi tới điều