vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 62/2022/QĐ-UBND

Hải Phòng Ban hành 02/11/2022 Hiệu lực 15/11/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng · 62/2022/QĐ-UBND
15/11/202436/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/11/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

Sửa đổi bởi 36/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 15/11/2024
Sửa đổi bởi 36/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 15/11/2024

1. Quyết định các nội dung quản lý đối với viên chức lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thuộc diện Ban Thường vụ, Thường trực Thành ủy và Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân thành phố quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ.

Sửa đổi bởi 36/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 15/11/2024

2. Cho ý kiến về việc biệt phái viên chức làm công việc ở vị trí việc làm của công chức đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

Sửa đổi bởi 36/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 15/11/2024

3. Đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức hàng năm đối với viên chức lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm.

Sửa đổi bởi 36/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 15/11/2024

4. Công nhận thành tích xuất sắc, nổi trội, hoàn thành vượt kế hoạch của các cơ quan, đơn vị có tỷ lệ viên chức xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ vượt quá 20%.