vanban.org

Điều 15. Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức — Quyết định 62/2022/QĐ-UBND

Hải Phòng Ban hành 02/11/2022 Hiệu lực 15/11/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 62/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tổ chức bộ máy, quản lý viên chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hải Phòng · 62/2022/QĐ-UBND
15/11/202436/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/11/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2022/QĐ-UBND › Chương V › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

1. Tuyển dụng viên chức:

Xác định số lượng, cơ cấu, nhu cầu tuyển dụng viên chức gửi cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức tổng hợp, xây dựng kế hoạch tuyển dụng theo quy định.

2. Tiếp nhận, biệt phái, chuyên công tác:

Đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp việc tiếp nhận, biệt phái, chuyển công tác viên chức của Chi cục.

Sửa đổi bởi 36/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 15/11/2024

3. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp

a) Tổng hợp danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tại Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, gửi cơ quan quản lý trực tiếp.

b) Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng III, hạng IV tại Chi cục.

4. Đào tạo, bồi dưỡng:

a) Tổng hợp nhu cầu tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ viên chức tại Chi cục và trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (nếu có), gửi cơ quan quản lý trực tiếp.

b) Triển khai thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức đã được phê duyệt.

c) Sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan quản lý trực tiếp, quyết định cử viên chức thuộc chi cục tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn, lớp bồi dưỡng, tập huấn trong nước để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đang đảm nhiệm; thực hiện chế độ, chính sách đào tạo bồi dưỡng theo quy định.

5. Chế độ tiền lương và các chế độ phụ cấp theo lương (trừ đối tượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định này):

Sửa đổi bởi 36/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 15/11/2024

a) Quyết định bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp (trừ viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng) đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống tại Chi cục.

Sửa đổi bởi 36/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 15/11/2024

b) Quyết định nâng bậc lương thường xuyên; nâng bậc lương trước thời hạn, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, các chế độ phụ cấp theo lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống tại Chi cục.

6. Ký hợp đồng làm việc đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (nếu có) và viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp.

7. Quản lý hồ sơ viên chức, cập nhật cơ sở dữ liệu hồ sơ viên chức, báo cáo Sở Nội vụ số người làm việc tại Chi cục định kỳ 06 tháng 01 lần theo quy định.

Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (nếu có) thực hiện cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu hồ sơ của viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp.

8. Đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức hàng năm:

Đánh giá, xếp loại chất lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (nếu có) và viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp.

9. Thôi việc, nghỉ hưu:

a) Thông báo và quyết định thôi việc, nghỉ hưu đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp.

Điểm b Khoản 9 Điều 15 đã bị bãi bỏ bởi 36/2024/QĐ-UBND, hiệu lực từ 15/11/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

c) Chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (bao gồm cả trường hợp chuyển công tác ra doanh nghiệp) theo quy định.

Sửa đổi bởi 36/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 15/11/2024

10. Ký hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn nghiệp vụ tại Chi cục đảm bảo đúng số lượng, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định. Cho ý kiến về việc ký hợp đồng lao động đối với các trường hợp hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn nghiệp vụ của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tự bảo đảm dưới 70% chi thường xuyên.