vanban.org

Điều 9. Chính sách áp dụng riêng đối với một số sản phẩm ưu tiên phát triển (Điều 7, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND) — Quyết định 62/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2016 Thay thế: 18/2017/QĐ-UBND · 03/05/2017
Hà Tĩnh Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 25/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chính sách áp dụng riêng đối với một số sản phẩm ưu tiên phát triển (Điều 7, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND)

1. Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm rau, củ quả công nghệ cao hoặc sản xuất tại cánh đồng lớn (Khoản 1, Điều 7):

a) Hỗ trợ chi phí xây dựng kho lạnh, mua xe lạnh (Điểm a, Khoản 1, Điều 7):

- Điều kiện hỗ trợ:

+ Các tổ chức, cá nhân trực tiếp tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất hoặc hợp đồng liên kết tiêu thụ rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao sản xuất trong tỉnh từ 02 năm trở lên, đảm bảo đúng quy định; sản lượng tiêu thụ tối thiểu 300 tấn/năm, hoặc tiêu thụ rau củ quả được sản xuất tại cánh đồng lớn trong tỉnh với diện tích trên 15 ha.

+ Thực hiện xây dựng mới kho lạnh, hoặc mua xe chuyên dụng mới, trọng tải từ 1,5 tấn trở lên.

- Hỗ trợ chi phí xây dựng kho lạnh:

+ Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Hợp đồng liên kết tiêu thụ rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao với người sản xuất, chế biến có xác nhận của UBND cấp xã; bảng kê kèm theo chứng từ chứng minh đã tiêu thụ sản phẩm đạt mức quy định; thiết kế, dự toán, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng và các hồ sơ thanh quyết toán liên quan theo quy định.

+ Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 25% chi phí xây dựng mới kho lạnh để bảo quản sản phẩm; mức hỗ trợ tối đa không quá 2 tỷ đồng/đối với kho lạnh có thể tích chứa từ 1.000m3 trở lên, không quá 500 triệu đồng đối với kho lạnh có thể tích chứa từ 100m3 đến dưới 1.000m3.

- Hỗ trợ chi phí mua xe lạnh:

+ Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Hợp đồng liên kết tiêu thụ rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao với người sản xuất có xác nhận của UBND cấp xã; bảng kê kèm theo chứng từ chứng minh đã tiêu thụ sản phẩm đạt mức quy định; hợp đồng kinh tế kèm theo chứng từ thanh toán mua xe lạnh hợp lệ; Giấy đăng ký sở hữu phương tiện (bản sao có chứng thực).

+ Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 25% chi phí mua xe lạnh để vận chuyển sản phẩm; mức hỗ trợ không quá 1,5 tỷ đồng/xe đối với xe lạnh trọng tải từ 5 tấn trở lên, không quá 500 triệu đồng/xe đối với xe lạnh có trọng tải từ 1,5 tấn đến dưới 5 tấn.

b) Hỗ trợ trong trường hợp trên địa bàn tỉnh có biến động lớn về thị trường (Điểm b, Khoản 1, Điều 7):

- Điều kiện hỗ trợ: Có hợp đồng tiêu thụ rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao sản xuất trong tỉnh từ 02 năm trở lên; sản lượng tiêu thụ tối thiểu đạt 300 tấn/năm; trên địa bàn tỉnh có biến động lớn về thị trường kéo dài từ 02 tháng trở lên, giá cả thị trường rau, củ quả cùng loại thấp hơn trên 20% giá đã ký kết với người dân.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Báo cáo chênh lệch giá cả thị trường có xác nhận của Sở Công Thương, Sở Tài chính; Hợp đồng liên kết tiêu thụ rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao với người sản xuất có xác nhận của UBND cấp xã; các hồ sơ, chứng từ liên quan đến dự trữ, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm ra thị trường (chứng từ mua bán hàng hóa, phiếu xuất nhập kho).

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% đối với phần chênh lệch, nhưng không quá 500.000 đồng/tấn sản phẩm, không quá 300 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm.

c) Hỗ trợ mua sắm thiết bị, duy trì cửa hàng kinh doanh rau, củ, quả đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (Điểm c, Khoản 1, Điều 7):

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

+ Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến trên địa bàn đảm bảo tổng thời gian cam kết tiêu thụ từ 03 năm trở lên.

+ Các hồ sơ, chứng từ thanh toán chi phí thuê và duy trì cửa hàng.

+ Bảng kê, kèm theo các hồ sơ, chứng từ chứng minh sản lượng tiêu thụ đạt trên 25 tấn/năm.

+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 3 triệu đồng/năm, thời gian không quá 3 năm.

2. Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm lợn (Khoản 2, Điều 7)

a) Hỗ trợ chi phí tổ chức thu mua, dự trữ (Điểm a, Khoản 2, Điều 7):

- Điều kiện hỗ trợ: Tổ chức đầu tư phát triển chăn nuôi lợn thịt quy mô vừa và nhỏ theo hướng liên kết với hộ nông dân thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh; sản lượng tối thiểu 1.000 con/năm.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Hợp đồng liên kết với hộ nông dân trong việc cung ứng, bao tiêu sản phẩm có xác nhận của UBND cấp xã; hồ sơ, chứng từ liên quan thu mua, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm lợn.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30.000 đồng/01 con lợn thịt.

b) Hỗ trợ chi phí tổ chức thu mua cho các tổ chức, cá nhân trong tỉnh thu mua lợn thịt và bán ra ngoại tỉnh (Điểm b, Khoản 2, Điều 7):

- Điều kiện hỗ trợ: Mức thu mua tối thiểu 1.500 con/năm; xuất bán sản phẩm ra ngoại tỉnh có xác nhận của cơ quan Thú y.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

+ Bảng kê kết quả tiêu thụ sản phẩm lợn thịt ra ngoại tỉnh có xác nhận của Chi cục Thú y, kèm theo hồ sơ kiểm dịch.

+ Hồ sơ, chứng từ liên quan đến thu mua, vận chuyển lợn thịt đi tiêu thụ ngoại tỉnh.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 20.000 đồng/con lợn thịt.

c) Hỗ trợ chi phí xây dựng mới kho lạnh, mua xe chuyên dụng (Điểm c, Khoản 2, Điều 7):

- Điều kiện hỗ trợ:

+ Các tổ chức, cá nhân trực tiếp tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất hoặc hợp đồng liên kết tiêu thụ lợn thịt ổn định, lâu dài từ 02 năm trở lên.

+ Sản lượng thu mua, tiêu thụ đạt trên 500 tấn thịt hơi/năm.

+ Thực hiện xây dựng mới hoặc mua xe chuyên dụng mới, trọng tải từ 1,5 tấn trở lên.

- Hỗ trợ chi phí xây dựng kho lạnh:

+ Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Hợp đồng liên kết tiêu thụ lợn thịt với người sản xuất, chăn nuôi lợn; bảng kê kết quả tiêu thụ kèm theo hồ sơ, chứng từ chứng minh sản lượng tiêu thụ đạt trên 500 tấn thịt hơi/năm; hồ sơ xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị kho lạnh (thiết kế, dự toán, biên bản nghiệm thu và các chứng từ thanh quyết toán liên quan).

+ Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 25% chi phí, tối đa không quá 2 tỷ đồng/đối với kho lạnh có tổng thể tích chứa từ 1.000m3 trở lên, không quá 500 triệu đồng đối với kho lạnh có thể tích chứa từ 200m3 đến dưới 1.000m3.

- Hỗ trợ chi phí mua xe chuyên dụng:

+ Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Hợp đồng liên kết tiêu thụ lợn thịt với người sản xuất, chăn nuôi lợn; bảng kê kết quả tiêu thụ kèm theo hồ sơ, chứng từ chứng minh sản lượng tiêu thụ đạt trên 500 tấn thịt hơi/năm; các chứng từ thanh toán mua xe hợp lệ; Giấy đăng ký sở hữu phương tiện (bản sao có chứng thực).

+ Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 25% chi phí, không quá 1,5 tỷ đồng/xe đối với xe trọng tải từ 5 tấn trở lên; không quá 500 triệu đồng/xe đối với xe có trọng tải từ 1,5 tấn đến dưới 5 tấn.

d) Hỗ trợ chi phí trong trường hợp trên địa bàn tỉnh có biến động lớn về thị trường thịt lợn (Điểm d, Khoản 2, Điều 7):

- Điều kiện hỗ trợ:

+ Có hợp đồng tiêu thụ lợn thịt ổn định, thời gian cam kết tiêu thụ từ 02 năm trở lên cho người dân trong tỉnh, sản lượng tối thiểu 500 tấn thịt hơi/năm.

+ Trên địa bàn tỉnh có biến động lớn về thị trường thịt lợn kéo dài từ 02 tháng trở lên, làm giá thị trường thấp hơn trên 20% giá hợp đồng thu mua cho người dân, được Sở Công Thương và Sở Tài chính xác nhận.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

+ Báo cáo chênh lệch giá cả thị trường có xác nhận của Sở Công Thương, Sở Tài chính.

+ Hợp đồng liên kết tiêu thụ lợn thịt với người sản xuất, chăn nuôi trong tỉnh có xác nhận của UBND cấp xã.

+ Bảng kê kết quả tiêu thụ kèm theo hồ sơ, chứng từ chứng minh sản lượng tiêu thụ đạt trên 500 tấn thịt hơi/năm.

+ Hợp đồng kèm chứng từ thanh toán liên quan đến dự trữ, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm ra thị trường.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% đối với phần chênh lệch, nhưng không quá 2,0 triệu đồng/tấn.

3. Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm bò (Khoản 3, Điều 7)

a) Hỗ trợ thu mua (Điểm a, Khoản 3, Điều 7):

- Điều kiện hỗ trợ: Thu mua sản phẩm bò thịt cho các hộ dân trong tỉnh, xuất bán ra ngoại tỉnh; đạt mức thu mua tối thiểu 500 con/năm.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

+ Bảng kê kết quả tiêu thụ sản phẩm bò đi bán ngoại tỉnh có xác nhận của Chi cục Thú y, kèm theo hồ sơ kiểm dịch.

+ Hồ sơ, chứng từ liên quan tổ chức thu mua, vận chuyển bò đi tiêu thụ ngoại tỉnh.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100.000 đồng/01 con bò thịt.

b) Hỗ trợ chi phí xây dựng chuồng trại nuôi nhốt dự trữ bò để tiêu thụ (Điểm b, Khoản 3, Điều 7):

- Điều kiện hỗ trợ: Liên kết thu mua, chế biến, tiêu thụ cho người dân trong tỉnh từ 02 năm trở lên; sản lượng tiêu thụ tối thiểu 500 con/năm; xây dựng chuồng trại đảm bảo đúng quy định, đảm bảo vệ sinh, môi trường, diện tích chuồng trại tối thiểu 100m2.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Hồ sơ thiết kế, Dự toán, Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng chuồng trại và các chứng từ thanh quyết toán liên quan.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 30% chi phí xây dựng, tối đa 70 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.

4. Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm Hươu (Khoản 4, Điều 7)

a) Điều kiện hỗ trợ: Thu mua nhung hươu trên địa bàn tỉnh, có hợp đồng tiêu thụ ổn định với các nhà máy chế biến nhung hươu, hệ thống phân phối nhung hươu từ 02 năm trở lên, mức thu mua tối thiểu 300kg/năm.

b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

- Hợp đồng tiêu thụ nhung hươu với nhà máy chế biến nhung hươu, hệ thống phân phối.

- Bảng kê kết quả tiêu thụ kèm theo hồ sơ, chứng từ chứng minh sản lượng tiêu thụ nhung hươu đạt trên 300 kg/năm.

- Chứng từ mua sắm trang thiết bị bảo quản, dự trữ phục vụ tiêu thụ.

c) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% kinh phí mua trang thiết bị bảo quản, dự trữ phục vụ tiêu thụ, mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.

5. Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm thủy sản (Khoản 5, Điều 7)

a) Điều kiện hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân trực tiếp tiêu thụ hoặc có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm thủy sản cho người dân từ 02 năm trở lên, sản lượng chế biến tiêu thụ từ 150 tấn/năm trở lên.

b) Hỗ trợ chi phí mua sắm mới phương tiện, thiết bị phục vụ bảo quản tiêu thụ (Điểm a, Khoản 5, Điều 7):

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Hợp đồng liên kết tiêu thụ thủy sản với tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh có xác nhận của UBND cấp xã; bảng kê kết quả tiêu thụ kèm theo hồ sơ, chứng từ chứng minh sản lượng tiêu thụ thủy sản đạt trên 150 tấn/năm; hồ sơ, chứng từ mua mới trang thiết bị bảo quản, dự trữ phục vụ tiêu thụ.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 30% chi phí, tối đa 100 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.

c) Hỗ trợ chi phí xây dựng mới kho lạnh để bảo quản sản phẩm (Điểm b, Khoản 5, Điều 7):

- Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện xây dựng mới, đảm bảo đúng quy định, tổng diện tích kho lạnh tối thiểu 200m3.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm thủy sản với tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh có xác nhận của UBND cấp xã; bảng kê kết quả tiêu thụ kèm theo hồ sơ, chứng từ chứng minh sản lượng tiêu thụ thủy sản đạt trên 150 tấn/năm; hồ sơ xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị kho lạnh (thiết kế, dự toán, biên bản nghiệm thu và các chứng từ thanh quyết toán liên quan).

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 15% chi phí, tối đa không quá 750 triệu đồng/đối với kho lạnh có tổng thể tích chứa từ 1.000m3 trở lên, không quá 250 triệu đồng đối với kho lạnh có thể tích chứa từ 200m3 đến dưới 1.000m3.