vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ xuất khẩu (Điều 9, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND) — Quyết định 62/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2016 Thay thế: 18/2017/QĐ-UBND · 03/05/2017
Hà Tĩnh Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 25/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ xuất khẩu (Điều 9, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND)

1. Hỗ trợ quảng bá, giới thiệu và khai thác thông tin thị trường xuất khẩu (Điểm a, Điều 9)

a) Hỗ trợ chi phí khai thác thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu:

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Báo cáo kết quả xuất khẩu 2 năm liền kề và kế hoạch năm sau; hợp đồng, chứng từ liên quan đến khai thác thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu thị trường xuất khẩu.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí, không quá 20 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm.

b) Hỗ trợ chi phí tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm ra thị trường nước ngoài trên các phương tiện thông tin đại chúng:

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Báo cáo kết quả xuất khẩu 2 năm liền kề và kế hoạch năm sau; hợp đồng và các chứng từ thanh toán thuê đăng quảng cáo; các thông tin, hình ảnh chứng minh tổ chức, cá nhân đã thực hiện quảng cáo (ảnh của Website nơi đăng quảng cáo của doanh nghiệp, hoặc phim đã quảng cáo, hoặc hình ảnh, tin, bài quảng bá trong các tạp chí...).

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí, không quá 50 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm.

c) Hỗ trợ chi phí thuê chuyên gia, môi giới, làm dịch vụ xuất khẩu trong và ngoài nước:

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Hợp đồng, chứng từ thanh toán thuê chuyên gia, môi giới tư vấn xuất khẩu, báo cáo kết quả và chứng từ liên quan hàng hóa xuất khẩu sang các thị trường được môi giới, tư vấn.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí, không quá 30 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm.

2. Hỗ trợ chi phí xúc tiến, xuất khẩu sang thị trường mới hoặc sản phẩm mới (Điểm b, Điều 9)

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Tổ chức, cá nhân xuất khẩu các mặt hàng mới hoặc vào một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mới mà đến thời điểm xét hỗ trợ chưa có tổ chức, cá nhân nào trong tỉnh xuất khẩu đến quốc gia, vùng lãnh thổ đó.

- Tổng giá trị các hợp đồng xuất khẩu vào thị trường mới hoặc mặt hàng mới phải đạt từ 10.000 USD trở lên.

Tổng giá trị các hợp đồng xuất khẩu vào thị trường mới hoặc mặt hàng mới là giá trị của tất cả các hợp đồng xuất khẩu mặt hàng mới hoặc thị trường mới cộng dồn đến thời điểm xét hỗ trợ.

- Mỗi mặt hàng mới, quốc gia, vùng lãnh thổ mới chỉ được hỗ trợ 1 lần.

b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

- Báo cáo kết quả xuất khẩu 2 năm liền kề và kế hoạch năm sau của tổ chức, cá nhân.

- Báo cáo kết quả kèm theo các chứng từ liên quan đến xuất khẩu sang thị trường mới hoặc mặt hàng mới.

- Hợp đồng xuất khẩu (hoặc ủy thác xuất khẩu); Tờ khai hải quan xuất khẩu có xác nhận đã thông quan và chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu.

c) Mức hỗ trợ:

- Đạt kim ngạch xuất khẩu từ 100.000 USD đến dưới 300.000 USD/năm cho mỗi loại mặt hàng hoặc quốc gia được hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng.

- Đạt kim ngạch xuất khẩu từ 300.000 USD/năm trở lên cho mỗi loại mặt hàng hoặc quốc gia được hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng.

- Đối với các đơn vị mới tham gia hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ có kim ngạch xuất khẩu đến thời điểm xét hỗ trợ nếu đạt kim ngạch từ 10.000 USD đến dưới 100.000 USD thì được hỗ trợ 01 lần các chi phí về xúc tiến thương mại, gia nhập thị trường... với mức tối đa 100 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.

3. Hỗ trợ chi phí đầu tư dự án sản xuất hàng xuất khẩu (Điểm c, Điều 9)

a) Điều kiện hỗ trợ: Sau khi dự án đầu tư, nâng cấp nhà máy, dây chuyền công nghệ phục vụ sản xuất kinh doanh đã hoàn thành đưa vào sử dụng và đã có sản phẩm xuất khẩu.

b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

- Báo cáo kết quả xuất khẩu 2 năm liền kề và kế hoạch năm sau của tổ chức, cá nhân.

- Hồ sơ xây dựng cơ bản hoặc đầu tư lắp đặt nhà máy, dây chuyền công nghệ theo quy định.

- Báo cáo kết quả xuất khẩu do dự án mang lại kèm theo bản sao Hợp đồng và Tờ khai xuất khẩu có đóng dấu thực xuất của cơ quan hải quan.

c) Mức hỗ trợ: Tùy vào tính chất quan trọng, hiệu quả của các dự án đầu tư, Liên sở Công Thương, Tài chính xem xét và đề xuất mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án nhưng tối đa bằng 7% tổng giá trị đầu tư dự án nhưng không quá 01 tỷ đồng/dự án.

4. Hỗ trợ chi phí thu mua dự trữ hàng hóa, nguyên liệu chế biến xuất khẩu (Điểm d, Điều 9)

a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

- Bảng kê giá trị kim ngạch xuất khẩu (kê theo thứ tự ngày tháng của tờ khai hải quan).

- Hợp đồng xuất khẩu, Tờ khai hải quan có xác nhận đã thông quan và chứng từ thanh toán hàng xuất khẩu.

- Chứng từ liên quan đến chi phí tổ chức thu mua, dự trữ hàng hóa, nguyên liệu.

b) Mức hỗ trợ: Căn cứ tình hình thực tế từng thời kỳ, mức độ ưu tiên, Liên Sở Công Thương - Tài chính xem xét, đề xuất mức hỗ trợ cụ thể cho từng tổ chức, doanh nghiệp nhưng không quá 1% giá trị kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp phát sinh trong năm, không quá 1 tỷ đồng/tổ chức, cá nhân/năm.

Mức độ ưu tiên: Ưu tiên các tổ chức, cá nhân vừa sản xuất, chế biến vừa xuất khẩu sử dụng nguyên liệu sản xuất trên địa bàn; xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp thuộc danh mục sản phẩm chủ lực sản xuất trên địa bàn tỉnh; giải quyết nhiều việc làm, mức độ đóng nộp ngân sách nhà nước; tổ chức, cá nhân có tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng năm trên 30%.

5. Hỗ trợ kinh phí tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Hà Tĩnh mua hàng (Điểm e, Điều 9)

a) Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện sau khi có hợp đồng ký kết và đã thực hiện tiêu thụ sản phẩm.

b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Báo cáo kết quả xuất khẩu 2 năm liền kề và kế hoạch năm sau của doanh nghiệp; hồ sơ, chứng từ liên quan đến đón tiếp và làm việc với đoàn doanh nghiệp nước ngoài; hợp đồng ký kết với tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài và chứng từ chứng minh khối lượng sản phẩm thực tế đã tiêu thụ.

c) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% kinh phí, không quá 30 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.

6. Hỗ trợ kinh phí xây dựng thương hiệu, đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp ở nước ngoài (Điểm f, Điều 9)

a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Báo cáo kết quả xuất khẩu 2 năm liền kề và kế hoạch năm sau của doanh nghiệp; hồ sơ, chứng từ thanh toán các chi phí liên quan đến đăng ký xây dựng thương hiệu sản phẩm hàng hóa; Giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu của tổ chức có thẩm quyền cấp.

b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 70% kinh phí, không quá 50 triệu đồng/sản phẩm/quốc gia; không quá 5 quốc gia/tổ chức, cá nhân.

7. Hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng quốc tế, hỗ trợ du nhập công nghệ mới tạo ra sản phẩm xuất khẩu (Điểm g, Điều 9)

a) Hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng quốc tế:

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Báo cáo kết quả xuất khẩu 2 năm liền kề và kế hoạch năm sau của doanh nghiệp; Bản sao Giấy chứng nhận cấp lần đầu hoặc cấp lại, áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến như: ISO 9001: 2008, HACCP, GMP,...do các tổ chức có thẩm quyền trong và ngoài nước đánh giá và công nhận.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ lần đầu 50 triệu đồng; hỗ trợ 10 triệu đồng cho mỗi lần cấp lại, tối đa không quá 3 lần.

b) Hỗ trợ du nhập công nghệ mới tạo ra sản phẩm xuất khẩu:

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Báo cáo kết quả xuất khẩu 2 năm liền kề và kế hoạch năm sau của doanh nghiệp; báo cáo thuyết minh hiệu quả việc sử dụng dây chuyền công nghệ, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền; các hợp đồng chuyển giao công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, biên bản thanh lý hợp đồng và các chứng từ thanh toán liên quan theo quy định.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/đơn vị/năm và chỉ áp dụng hỗ trợ chi phí không thuộc trách nhiệm bên giao theo hợp đồng.