Điều 4. Cơ chế thực hiện hỗ trợ
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm hướng dẫn, thu nhận hồ sơ, kiểm tra, nghiệm thu, ban hành quyết định phân bổ và quyết toán kinh phí đúng quy định đối với các nội dung sau:
a) Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân kinh doanh mặt hàng rau, củ quả ứng dụng công nghệ cao hoặc sản xuất tại các cánh đồng lớn trong tỉnh, có ki ốt cố định và kinh doanh thường xuyên tại các chợ, có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến trên địa bàn từ 03 năm trở lên, đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, sản lượng tiêu thụ tối thiểu 25 tấn/năm, được hỗ trợ kinh phí để đầu tư, mua sắm thiết bị, duy trì cửa hàng, mức hỗ trợ 3 triệu đồng/năm, thời gian không quá 3 năm (Điểm c, Khoản 1, Điều 7, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND).
b) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân thu mua nhung hươu trên địa bàn tỉnh, có hợp đồng tiêu thụ ổn định với các nhà máy chế biến nhung hươu, hoặc hệ thống phân phối nhung hươu trong và ngoài nước từ 02 năm trở lên, mức thu mua tối thiểu 300 kg/năm, được hỗ trợ 50% kinh phí mua trang thiết bị bảo quản, dự trữ phục vụ tiêu thụ, mức hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/tổ chức, cá nhân (Khoản 4, Điều 7, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND).
2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thực hiện hướng dẫn, thu nhận hồ sơ, kiểm tra và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp kinh phí đối với các nội dung hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND ngoài các nội dung đã phân cấp cho UBND cấp huyện thực hiện tại Khoản 1, Điều 4, Quy định này.
3. Đối với các nội dung quy định tại Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Khoản 3, Điều 6, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND: Các sở, ngành, UBND cấp huyện thực hiện cơ chế hỗ trợ theo các quy định hiện hành của Trung ương và UBND tỉnh.