vanban.org

Điều 8. Hỗ trợ áp dụng chung cho các sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp nông thôn sản xuất, chế biến trong tỉnh (Điều 6, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND ) — Quyết định 62/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2016 Thay thế: 18/2017/QĐ-UBND · 03/05/2017
Hà Tĩnh Ban hành 15/09/2014 Hiệu lực 25/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 62/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hỗ trợ áp dụng chung cho các sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp nông thôn sản xuất, chế biến trong tỉnh (Điều 6, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND )

1. Hỗ trợ đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị (Khoản 2, Điều 6, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND)

a) Điều kiện được hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân xây dựng các cơ sở chế biến, bảo quản, hệ thống cửa hàng, ki ốt đảm bảo đúng quy định để phục vụ tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh, được quyết toán và đưa vào sử dụng.

b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Thiết kế, dự toán và Biên bản nghiệm thu đầu tư xây dựng; các chứng từ thanh quyết toán liên quan đầu tư xây dựng và mua sắm thiết bị theo quy định.

c) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần bằng 25% chi phí đầu tư xây dựng mới, mua sắm thiết bị mới kho bảo quản nhưng không quá 1,5 tỷ đồng đối với kho có thể tích chứa từ 1.000m3 trở lên; không quá 500 triệu đồng đối với kho có thể tích chứa từ 150m3 đến dưới 1.000m3.

2. Hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng (Khoản 3, Điều 6, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND)

a) Điều kiện, nguyên tắc, quy trình, thủ tục hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về việc thực hiện hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước tỉnh.

b) Hàng năm ngân sách tỉnh cấp bù kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND nhưng không thuộc đối tượng tại Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/5/2014.

3. Hỗ trợ chi phí vận chuyển (Khoản 4, Điều 6, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND)

a) Điều kiện hỗ trợ:

Các tổ chức, cá nhân trực tiếp tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất hoặc hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh từ 02 năm trở lên; Quy mô tiêu thụ tối thiểu 300 tấn sản phẩm/năm; Khoảng cách vận chuyển tối thiểu trên 60km.

b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

Hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh đảm bảo đúng quy định có xác nhận của UBND cấp xã (thời gian cam kết thực hiện tiêu thụ sản phẩm tối thiểu 2 năm).

Các chứng từ liên quan đến mua bán, vận chuyển và tiêu thụ hàng hóa đảm bảo quy mô tối thiểu 300 tấn/năm;

Bảng kê tổng hợp kèm các chứng từ chứng minh về khối lượng vận chuyển, giá trị sản phẩm, cự ly vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ.

c) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 80.000 đồng/tấn đối với khoảng cách vận chuyển dưới 200km, tối đa 150.000 đồng/tấn đối với khoảng cách từ 200km trở lên. Mức hỗ trợ không quá 400 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm, thời gian hỗ trợ không quá 3 năm/tổ chức, cá nhân.

4. Hỗ trợ chi phí xây dựng, thuê cửa hàng giới thiệu bán sản phẩm (Khoản 5, Điều 6, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND)

a) Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân trực tiếp tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất hoặc hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh từ 02 năm trở lên, đảm bảo đúng quy định với quy mô tối thiểu 200 tấn sản phẩm/năm hoặc giá trị hàng hóa tối thiểu 01 tỷ đồng/năm; xây dựng hoặc thuê cửa hàng đảm bảo đúng quy định, diện tích cửa hàng tối thiểu 30m2.

b) Hỗ trợ xây dựng mới cửa hàng:

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh có xác nhận của UBND cấp xã; bảng kê kèm theo hồ sơ chứng từ chứng minh sản phẩm tiêu thụ đạt trên 200 tấn sản phẩm/năm hoặc giá trị hàng hóa tối thiểu 01 tỷ đồng/năm; dự toán, biên bản bàn giao, nghiệm thu và đưa vào sử dụng; các hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán theo quy định; ảnh chụp tổng thể cửa hàng.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 20% chi phí xây dựng, không quá 100 triệu đồng/cửa hàng có diện tích từ 100m2 trở lên, không quá 50 triệu đồng/cửa hàng có diện tích từ 30m2 đến dưới 100m2.

c) Hỗ trợ đối với chi phí thuê cửa hàng hoặc mặt bằng kinh doanh cố định:

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Hợp đồng thuê cửa hàng hoặc mặt bằng kinh doanh cố định từ 2 năm trở lên có xác nhận của UBND cấp xã và các chứng từ thanh quyết toán theo quy định; bảng kê kèm theo hồ sơ chứng từ chứng minh sản phẩm tiêu thụ đạt trên 200 tấn sản phẩm/năm hoặc giá trị hàng hóa tối thiểu 01 tỷ đồng/năm; ảnh chụp tổng thể cửa hàng.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% chi phí, mức hỗ trợ tối đa 25 triệu đồng/năm đối với cửa hàng có diện tích từ 100m2 trở lên, tối đa 15 triệu đồng/năm đối với cửa hàng có diện tích từ 30m2 đến dưới 100m2.

5. Hỗ trợ xúc tiến thương mại và ứng dụng thương mại điện tử phục vụ chế biến tiêu thụ sản phẩm (Khoản 6, Điều 6, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND).

a) Hỗ trợ quảng cáo, giới thiệu sản phẩm trên các ấn phẩm, các phương tiện thông tin đại chúng hoặc website thương mại (Điểm a, Khoản 6, Điều 6, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND):

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Hợp đồng và các chứng từ thanh toán chi phí đăng quảng cáo trên các ấn phẩm, phương tiện thông tin đại chúng hoặc website thương mại; các thông tin, hình ảnh chứng minh đơn vị đã thực hiện quảng cáo (Ảnh chụp của Website nơi đăng quảng cáo của tổ chức, cá nhân, hoặc đĩa phim đã quảng cáo; hình ảnh, tin, bài đã đăng trong các báo, tạp chí).

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần bằng 50% tính trên giá trị hợp đồng quảng cáo thực tế phát sinh nhưng không quá 50 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm.

b) Hỗ trợ xây dựng mới, nâng cấp website hoặc thuê gian hàng tại các sàn thương mại điện tử có uy tín (Điểm b, Khoản 6, Điều 6):

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân tự thiết kế, xây dựng website: Các chứng từ thanh toán liên quan đến chi phí xây dựng và duy trì website; thông tin, hình ảnh mô tả website của doanh nghiệp đã thực hiện.

+ Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê các tổ chức, đơn vị doanh nghiệp thiết kế, xây dựng website: Hợp đồng kèm theo chứng từ thanh toán chi phí thuê các đơn vị, doanh nghiệp xây dựng website hoặc thuê gian hàng thương mại điện tử theo quy định; thông tin, hình ảnh mô tả website, gian hàng của tổ chức, cá nhân.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần bằng 50% tổng chi phí, không quá 25 triệu đồng/tổ chức, cá nhân; hỗ trợ 50% chi phí duy trì tên miền, thuê không gian lưu trữ website cho 3 năm tiếp theo, mức hỗ trợ không quá 2 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm.

c) Hỗ trợ chi phí bao bì, đóng gói sản phẩm (Điểm e, Khoản 6, Điều 6):

- Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân có doanh thu hoặc giá trị hàng hóa chế biến, tiêu thụ tối thiểu 01 tỷ đồng/năm.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 2 năm liền kề; bảng kê kèm theo hồ sơ chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa chế biến, tiêu thụ đạt tối thiểu 01 tỷ đồng/năm; các hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán các chi phí liên quan đến thiết kế, in ấn, sản xuất bao bì, nhãn mác, giấy hộp đóng gói.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% chi phí bao bì, đóng gói sản phẩm hàng hóa (thiết kế, in ấn, sản xuất bao bì, nhãn mác, giấy hộp đóng gói), nhưng tối đa 150 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm; thời gian hỗ trợ không quá 3 năm/tổ chức, cá nhân.

đ) Hỗ trợ chi phí tổ chức phiên chợ, hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa sản phẩm của tỉnh bán ở địa bàn nông thôn (Điểm f, Khoản 6, Điều 6):

- Điều kiện hỗ trợ: Quy mô tối thiểu mỗi phiên chợ trên 10 gian hàng tiêu chuẩn/phiên; chưa được hưởng các hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương và địa phương.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Hồ sơ, chứng từ chứng minh các chi phí lắp đặt, xây dựng gian hàng, vận chuyển hàng hóa hoặc tổ chức bán hàng; Kế hoạch tổ chức phiên chợ hàng Việt, đưa hàng Việt về bán ở địa bàn nông thôn có xác nhận của chính quyền cấp xã hoặc Sở Công Thương; Báo cáo kết quả về tình hình thực hiện tổ chức các phiên chợ, chương trình đưa sản phẩm của tỉnh về bán hàng tại địa bàn nông thôn.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí, tối đa không quá 30 triệu đồng/01 đợt bán hàng từ 02 đến 04 ngày.

e) Hỗ trợ tổ chức lễ hội xúc tiến thương mại (Điểm g, Khoản 6, Điều 6):

- Điều kiện hỗ trợ: Các tổ chức, cá nhân chế biến, tiêu thụ hàng trong tỉnh có doanh thu hoặc giá trị hàng hóa chế biến, tiêu thụ đạt từ 400 tỷ đồng/năm trở lên, chưa được hưởng các hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương và địa phương.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 2 năm liền kề kèm theo các hồ sơ, chứng từ chứng minh doanh thu hoặc giá trị hàng hóa chế biến, tiêu thụ đạt từ 400 tỷ đồng/năm trở lên; các hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán các chi phí liên quan phục vụ tổ chức lễ hội theo quy định; báo cáo kết quả tham gia thực hiện lễ hội.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 30% chi phí tổ chức, không quá 300 triệu đồng/lễ hội, không quá 02 lễ hội/tổ chức, doanh nghiệp/năm.

f) Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị xúc tiến giao thương, xúc tiến đầu tư, tìm kiếm thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước (Điểm h, Khoản 6, Điều 6):

- Điều kiện hỗ trợ: Chưa được hưởng các hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương và địa phương.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

+ Trường hợp doanh nghiệp tham gia hội chợ, xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường theo chương trình chung của tỉnh, hồ sơ gồm: Giấy mời hoặc văn bản đề nghị tham gia hội chợ, xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì tổ chức; Văn bản đăng ký tham gia chương trình của doanh nghiệp được sự đồng ý của UBND tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền; Bảng kê tổng hợp các chi phí kèm theo các hồ sơ, chứng từ thanh toán liên quan theo quy định.

+ Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức thực hiện xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ không thuộc chương trình của tỉnh nhưng được UBND tỉnh đồng ý, hồ sơ gồm: Giấy mời hoặc văn bản đề nghị tham gia hội chợ, xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì tổ chức; Văn bản đồng ý của UBND tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền; Bảng kê tổng hợp các chi phí kèm theo các hồ sơ, chứng từ thanh toán liên quan theo quy định.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% kinh phí, tối đa không quá 10 triệu đồng/lần tham gia đối với hội chợ, hội nghị được tổ chức trong nước với khoảng cách dưới 300km; không quá 20 triệu đồng/lần tham gia đối với hội chợ, hội nghị được tổ chức trong nước với khoảng cách từ 300km trở lên; không quá 40 triệu đồng/lần tham gia đối với hội chợ, hội nghị được tổ chức tại nước ngoài.

g) Hỗ trợ điều tra, khảo sát thị trường (Điểm i, Khoản 6, Điều 6):

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Kế hoạch khảo sát, nghiên cứu thị trường; các hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán các chi phí liên quan phục vụ điều tra, nghiên cứu thị trường, xuất bản ấn phẩm; Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát kèm theo các cơ sở dữ liệu đã khảo sát, điều tra.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% chi phí, nhưng không quá 30 triệu đồng/01 loại sản phẩm.

h) Hỗ trợ thiết kế, đăng ký, xây dựng thương hiệu sản phẩm (Điểm k, Khoản 6, Điều 6):

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Hợp đồng và các hồ sơ, chứng từ thanh toán liên quan đến thiết kế, đăng ký và xây dựng thương hiệu; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% kinh phí, tối đa không quá 15 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.

i) Hỗ trợ kinh phí quảng bá, xây dựng bảng hiệu (Điểm l, Khoản 6, Điều 6):

- Điều kiện hỗ trợ: Tổ chức, cá nhân có nhà máy (cơ sở) sản xuất trên địa bàn, có doanh thu sản xuất chế biến hoặc tiêu thụ đạt trên 200 tỷ đồng/năm.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Hợp đồng kèm theo các hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán các chi phí liên quan thiết kế, in ấn, lắp đặt bảng hiệu với đơn vị cung cấp; báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 2 năm liền kề kèm theo các hồ sơ, chứng từ chứng minh doanh thu sản xuất, chế biến, tiêu thụ đạt trên 200 tỷ đồng/năm; biên bản nghiệm thu hoặc bàn giao cho các tổ chức, cá nhân; ảnh chụp các bảng hiệu đã thực hiện xây dựng, lắp đặt.

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 20% kinh phí, không quá 01 triệu đồng/bảng hiệu có diện tích dưới 20m2 và 2 triệu đồng/bảng hiệu có diện tích từ 20m2 trở lên; không quá 200 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm.

k) Hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại, ký kết hợp đồng (Điểm m, Khoản 6, Điều 6):

- Điều kiện hỗ trợ: Tổ chức cá nhân trực tiếp tiêu thụ sản phẩm do mình sản xuất hoặc hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm sản xuất trong tỉnh từ 02 năm trở lên, thực hiện tìm kiếm, ký kết và đưa hàng hóa vào bán trong các siêu thị, hệ thống phân phối lớn, với mức tiêu thụ đạt trên 70 tấn sản phẩm/năm.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm: Bảng kê, kèm các hồ sơ, chứng từ chứng minh sản lượng tiêu thụ đạt trên 70 tấn sản phẩm/năm; Hợp đồng kinh tế về tiêu thụ sản phẩm trong tỉnh giữa tổ chức, cá nhân với các siêu thị, hệ thống phân phối lớn; hồ sơ, chứng từ liên quan chứng minh về giá trị, khối lượng hàng hóa đã bán trong siêu thị, hệ thống phân phối lớn.

- Mức hỗ trợ:

+ Hỗ trợ một lần kinh phí xúc tiến thương mại, ký kết hợp đồng, tối đa 30 triệu đồng/tổ chức, cá nhân.

+ Hỗ trợ kinh phí xúc tiến thương mại tối đa bằng 01% tính trên giá trị sản phẩm, hàng hóa thực tế đã tiêu thụ trong siêu thị hoặc hệ thống phân phối, nhưng không quá 200 triệu đồng/tổ chức, cá nhân/năm.

6. Hỗ trợ đào tạo lao động (Khoản 7, Điều 6, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND)

a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách, hồ sơ gồm: Kế hoạch đào tạo, tập huấn được UBND tỉnh đồng ý và các hồ sơ, chứng từ thanh toán chi phí liên quan để tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn theo quy định.

- Đối với các tổ chức, cá nhân, hồ sơ gồm: Hợp đồng, hồ sơ, chứng từ thanh toán chi phí đào tạo ký kết giữa tổ chức thực hiện (trường hợp tổ chức, cá nhân thuê tổ chức đào tạo cho người lao động tại doanh nghiệp) hoặc giấy mời, văn bản đăng ký tham gia đào tạo (trường hợp tổ chức, cá nhân cử người tham gia các lớp đào tạo); danh sách người lao động được đào tạo kèm theo bản sao chứng chỉ/giấy chứng nhận do tổ chức đào tạo cấp.

b) Mức hỗ trợ:

- Đối với đơn vị sử dụng ngân sách: Mức hỗ trợ 100% chi phí theo quy định để thực hiện các nội dung tại Điểm a, Khoản 7, Điều 6, Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND.

- Đối với tổ chức, cá nhân: Hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo, mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo 01 lần, mức hỗ trợ tối đa không quá 2 triệu đồng/lao động.