vanban.org

Điều 13. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định — Quyết định 61/2025/QĐ-CTUBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
CT UBND Thành phố Đà Nẵng Ban hành 10/10/2025 Hiệu lực 20/10/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2025/QĐ-CTUBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định

1. Đối với tài sản công là tài sản gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc; tài sản gắn liền với đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định thanh lý đối với tài sản công là tài sản gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc của các cơ quan thuộc phạm vi cấp mình quản lý.

b) Cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định thanh lý đối với tài sản gắn liền với đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản gắn liền với đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

c) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thanh lý đối với tài sản gắn liền với đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp được giao quản lý, sử dụng trực tiếp có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản gắn liền với đất thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

2. Đối với xe ô tô:

a) Sở Tài chính quyết định thanh lý đối với xe ô tô của các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân các phường, xã và xe ô tô có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, xe ô tô có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định thanh lý xe ô tô của cơ quan thuộc phạm vi quản lý và xe ô tô có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, xe ô tô có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

3. Đối với tài sản công không thuộc quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này:

a) Cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định của cơ quan mình và cơ quan thuộc phạm vi quản lý theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

b) Đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý đối với tài sản được giao quản lý, sử dụng trực tiếp có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo đúng trình tự, thủ tục quy định.

4. Quy định thanh lý tài sản công tại Điều này không áp dụng đối với:

a) Tài sản công là tài sản gắn liền với đất nếu thực hiện thanh lý theo hình thức bán theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

b) Tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.