vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công — Quyết định 61/2025/QĐ-CTUBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
CT UBND Thành phố Đà Nẵng Ban hành 10/10/2025 Hiệu lực 20/10/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2025/QĐ-CTUBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công

1. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công từ cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố sang cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô của các cơ quan, đơn vị (không phân biệt cấp quản lý, bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quản lý, sử dụng trực tiếp).

b) Cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chuyển tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô) của cơ quan, đơn vị mình và của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chuyển trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của các cơ quan, đơn vị (không phân biệt cấp quản lý, bao gồm cả tài sản do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quản lý, sử dụng trực tiếp).

b) Thẩm quyền quyết định điều chuyển xe ô tô:

b1) Sở Tài chính quyết định điều chuyển xe ô tô

Giữa các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (bao gồm xe ô tô của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố), đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã.

Giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân các phường, xã (không cùng một cơ quan quản lý cấp trên).

b2) Cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định điều chuyển xe ô tô giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản (nếu có).

c) Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô):

c1) Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công:

Do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quản lý, sử dụng trực tiếp sang các cơ quan, đơn vị (không phân biệt cấp quản lý).

Giữa các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (bao gồm Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố), đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã.

Giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân các phường, xã (không cùng một cơ quan quản lý cấp trên).

c2) Cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản (nếu có).

3. Quy định về điều chuyển tài sản công tại Điều này không áp dụng đối với điều chuyển vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công (được quy định tại Điều 12).