vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm thực hiện — Quyết định 61/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2023 Sửa đổi, bổ sung: 43/2023/QĐ-UBND · 30/11/2023
Quảng Ngãi Ban hành 05/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải và hỗ trợ giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 61/2016/QĐ-UBND
30/11/202343/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 12a/2011/QĐ-UBND Quy định một số chính sách ưu đãi hỗ trợ, khuyển khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 12a/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Giao thông vận tải

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp vận tải lập dự án đầu tư phương tiện vận tải, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo đúng các quy định của nhà nước.

b) Thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất, xác định phần dư nợ vay của doanh nghiệp vận tải sử dụng đúng mục đích đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí hỗ trợ lãi suất có hiệu quả, đúng mục đích.

c) Trình UBND tỉnh phê duyệt danh sách dự án được hỗ trợ, số tiền hỗ trợ, thời gian hỗ trợ cụ thể cho từng dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

d) Kiểm tra có văn bản xác nhận số lượng vé xe buýt giảm giá được lưu hành, sử dụng trong tháng gửi Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh để phối hợp kiểm tra, giám sát. Định kỳ trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý, có trách nhiệm kiểm tra, chốt số lượng vé đã sử dụng, kinh phí thực hiện giảm giá vé trong quý trước, thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính để phối hợp kiểm tra, duyệt quyết toán hàng năm.

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, xét duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.

e) Định kỳ trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, dự kiến kinh phí hỗ trợ giá vận chuyển, hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện cho năm tiếp theo.

g) Định kỳ trước ngày 15 tháng 02 tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính và UBND tỉnh kết quả thực hiện hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng để đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của năm trước theo Phụ lục 3, Phụ lục 4 kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan hướng dẫn doanh nghiệp vận tải thực hiện thủ tục hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện vận tải, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

b) Thẩm tra, có ý kiến về kết quả thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ, số tiền hỗ trợ lãi suất vay vốn đối với các dự án đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt gửi Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện.

c) Trên cơ sở đề nghị của Sở Giao thông vận tải, cân đối ngân sách địa phương, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí đủ kinh phí thực hiện hỗ trợ giá vận chuyển, lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu tư phương tiện, kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh.

d) Cấp phát kinh phí hỗ trợ và thẩm định quyết toán kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư, hỗ trợ giá vận chuyển và giảm giá vé cho một số đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo đúng quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Rà soát và bổ sung (nếu có) quy hoạch sử dụng đất tại các địa phương, tạo quỹ đất để xây dựng trung tâm điều hành, trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán vé, quản lý điều hành, khu phục vụ công cộng) phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường bộ; đất để xây dựng nhà chờ, điểm dừng, điểm đầu, điểm cuối, điểm trung chuyển các tuyến xe buýt.

b) Chủ trì, phối họp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hướng dẫn doanh nghiệp vận tải lập thủ tục đề nghị chấp thuận địa điểm đầu tư hoặc cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

c) Phối hợp với các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố ưu tiên bố trí quỹ đất để thực hiện dự án đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

4. Cục thuế tỉnh hướng dẫn doanh nghiệp vận tải lập các thủ tục và thực hiện việc miễn tiền thuê đất, lệ phí trước bạ phương tiện vận tải và các chính sách ưu đãi về thuế theo đúng quy định của pháp luật.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Chủ trì, phối họp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn cụ thể việc phát hành, bảo quản, sử dụng thẻ học sinh, sinh viên, học viên được giảm giá vé khi sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hướng dẫn các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh tuyên truyền, khuyến khích học sinh, sinh viên, học viên sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; khuyến khích các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh phối hợp với hội phụ huynh học sinh tổ chức đưa đón học sinh bằng xe buýt.

Thay cụm từ/đính chính bởi 43/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/11/2023

6. UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các sở, ngành liên quan quy hoạch, bố trí quỹ đất để doanh nghiệp vận tải đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

7. Doanh nghiệp vận tải

a) Sử dụng vốn vay đúng mục đích, tuân thủ quy định pháp luật về thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất và theo Quy định này; thực hiện hoàn trả số tiền hỗ trợ khi sử dụng vốn vay sai mục đích theo quyết định của UBND tỉnh.

b) Định kỳ vào ngày 01 hàng tháng, doanh nghiệp vận tải dự kiến số lượng vé xe buýt giảm giá sử dụng trong tháng gửi Sở Giao thông vận tải (thực hiện qua thư điện tử) để được kiểm tra, xác nhận quyển số (tập), số vé, ký hiệu vé trước khi sử dụng.

c) Tổng hợp, thống kê số lượng vé, số tiền giảm giá vé dành cho một số đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 7 Quy định này; lập đầy đủ thủ tục, lưu trữ hồ sơ để cơ quan nhà nước kiểm tra, xét duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định.