vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ giá vận chuyển trên một số tuyến xe buýt — Quyết định 61/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2023 Sửa đổi, bổ sung: 43/2023/QĐ-UBND · 30/11/2023
Quảng Ngãi Ban hành 05/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải và hỗ trợ giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 61/2016/QĐ-UBND
30/11/202343/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 12a/2011/QĐ-UBND Quy định một số chính sách ưu đãi hỗ trợ, khuyển khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 12a/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ giá vận chuyển trên một số tuyến xe buýt

1. Tuyến xe buýt được hỗ trợ giá vận chuyển

Sửa đổi bởi 43/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/11/2023

a) Các tuyến xe buýt nội tỉnh đến các huyện miền núi, gồm: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng.

b) Các tuyến xe buýt có hành trình, điểm đầu, điểm cuối nằm trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi (tuyến nội đô).

c) Tuyến thành phố Quảng Ngãi - Sân bay Chu lai (tuyến liền kề).

d) Tuyến xe buýt được công bố mở mới theo quy hoạch (trừ tuyến xe buýt nội đô quy định tại Điểm b Khoản này).

2. Mức hỗ trợ giá vận chuyển

a) Các tuyến xe buýt theo quy định tại Điểm a, Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều này, hỗ trợ 20% giá vé/ghế thiết kế/lượt xe theo giá vé do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng với doanh nghiệp vận tải.

b) Các tuyến xe buýt theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều này, hỗ trợ 50% giá vé/trọng tải thiết kế (bao gồm cả chỗ đứng và chỗ ngồi)/lượt xe theo giá vé do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng với doanh nghiệp vận tải.

3. Thời hạn hỗ trợ giá vận chuyển

a) Các tuyến quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này được thực hiện theo thời hạn hợp đồng khai thác tuyến do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết với doanh nghiệp vận tải.

b) Tuyến quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này được thực hiện đến ngày 31/12/2020.

c) Các tuyến quy định tại Điểm d, Khoản 1 Điều này được hỗ trợ 36 tháng kể từ ngày đưa phương tiện vận tải vào hoạt động hoặc từ ngày được tính hỗ trợ.