vanban.org

Điều 7. Miễn, giảm giá vé cho một số đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt — Quyết định 61/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2023 Sửa đổi, bổ sung: 43/2023/QĐ-UBND · 30/11/2023
Quảng Ngãi Ban hành 05/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải và hỗ trợ giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 61/2016/QĐ-UBND
30/11/202343/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 12a/2011/QĐ-UBND Quy định một số chính sách ưu đãi hỗ trợ, khuyển khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 12a/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Miễn, giảm giá vé cho một số đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Miễn tiền vé: Doanh nghiệp vận tải thực hiện miễn tiền vé đối với trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng và người khuyến tật đặc biệt nặng.

2. Giảm giá vé cho một số đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, gồm:

a) Giảm 50% giá vé đối với người có công với cách mạng, người cao tuổi là công dân Việt Nam.

b) Giảm 20% giá vé đối với học sinh, sinh viên, học viên (không áp dụng học viên học cao học là cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước) đang học tập tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

3. Điều kiện để được giảm giá vé

a) Người có công với cách mạng phải xuất trình giấy chứng nhận hoặc 01 loại giấy tờ khác xác nhận là người có công với cách mạng.

Sửa đổi bởi 43/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/11/2023

b) Người cao tuổi phải xuất trình căn cước công dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người cao tuổi.

c) Học sinh, sinh viên, học viên phải xuất trình thẻ học sinh, sinh viên, học viên do các trường học, cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi cấp.

4. Kinh phí, thủ tục thực hiện giảm giá vé

a) Kinh phí thực hiện giảm giá vé do nhà nước hoàn trả trên cơ sở số lượng vé phát hành cho người sử dụng thực tế nhưng tối đa không quá 04% giá vé/ghế thiết kế/lượt xe/tháng đối với các tuyến nội tỉnh, tuyến thành phổ Quảng Ngãi - Sân bay Chu Lai (tuyến liền kề); không quá 08% giá vé/trọng tải (bao gồm cả chỗ ngồi và chỗ đứng)/lược xe/tháng đối vói các tuyến nội đô.

Sửa đổi bởi 43/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/11/2023

b) Doanh nghiệp vận tải có trách nhiệm in vé giảm giá và đăng ký với Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh; trên vé phải thể hiện đầy đủ thông tin về đối tượng được giảm giá vé, tỷ lệ phần trăm (%) giảm giá vé và các thông tin bắt buộc khác theo đúng quy định tại Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

c) Vé xe buýt giảm giá được hoàn trả lại tiền là vé bảo đảm đúng theo quy định tại Điểm b Khoản này; được Sở Giao thông vận tải kiểm tra, theo dõi số lượng, quyển số (tập), số vé, ký hiệu vé và có văn bản xác nhận sử dụng.

d) Doanh nghiệp vận tải có trách nhiệm lập bảng kê thực hiện giảm giá vé trong tháng/tuyến để làm cơ sở quyết toán kinh phí hỗ trợ giảm giá vé hàng năm.