vanban.org

Điều 5. Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện vận tải, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt — Quyết định 61/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2023 Sửa đổi, bổ sung: 43/2023/QĐ-UBND · 30/11/2023
Quảng Ngãi Ban hành 05/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phương tiện vận tải và hỗ trợ giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 61/2016/QĐ-UBND
30/11/202343/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 12a/2011/QĐ-UBND Quy định một số chính sách ưu đãi hỗ trợ, khuyển khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 12a/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện vận tải, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất vay vốn

a) Đảm bảo điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Điều 4 Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

b) Là doanh nghiệp vận tải trúng thầu hoặc đặt hàng và được Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi ký hợp đồng khai thác tuyến theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

Sửa đổi bởi 43/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 30/11/2023

c) Phương tiện vận tải đầu tư phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định Bộ Giao thông vận tải. Đối với phương tiện đầu tư để hoạt động vận tải đến huyện Sơn Tây có sức chứa từ 12 hành khách trở lên.

2. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Được tính theo tổng số tiền vay nhưng tối đa không vượt quá 70% tổng dự toán theo dự án được duyệt.

3. Mức hỗ trợ lãi suất

a) Hỗ trợ lãi suất 70% mức lãi suất trong hạn theo hợp đồng vay vốn được ký kết giữa doanh nghiệp vận tải với tổ chức tín dụng đối với dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, dự án đầu tư phương tiện vận tải sử dụng năng lượng sạch.

b) Hỗ trợ lãi suất 50% mức lãi suất trong hạn theo hợp đồng vay vốn được ký kết giữa doanh nghiệp vận tải với tổ chức tín dụng đối với dự án đầu tư phương tiện vận tải.

4. Thời hạn hỗ trợ: Theo thời hạn hợp đồng vay vốn của tổ chức tín dụng nhưng tối đa không quá 60 tháng.

5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ lãi suất vay vốn theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.