Điều 5. Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện vận tải, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
1. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất vay vốn
a) Đảm bảo điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ và Điều 4 Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b) Là doanh nghiệp vận tải trúng thầu hoặc đặt hàng và được Sở Giao thông vận tải Quảng Ngãi ký hợp đồng khai thác tuyến theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
c) Phương tiện vận tải đầu tư phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên, bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định Bộ Giao thông vận tải. Đối với phương tiện đầu tư để hoạt động vận tải đến huyện Sơn Tây có sức chứa từ 12 hành khách trở lên.
2. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Được tính theo tổng số tiền vay nhưng tối đa không vượt quá 70% tổng dự toán theo dự án được duyệt.
3. Mức hỗ trợ lãi suất
a) Hỗ trợ lãi suất 70% mức lãi suất trong hạn theo hợp đồng vay vốn được ký kết giữa doanh nghiệp vận tải với tổ chức tín dụng đối với dự án đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, dự án đầu tư phương tiện vận tải sử dụng năng lượng sạch.
b) Hỗ trợ lãi suất 50% mức lãi suất trong hạn theo hợp đồng vay vốn được ký kết giữa doanh nghiệp vận tải với tổ chức tín dụng đối với dự án đầu tư phương tiện vận tải.
4. Thời hạn hỗ trợ: Theo thời hạn hợp đồng vay vốn của tổ chức tín dụng nhưng tối đa không quá 60 tháng.
5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị hỗ trợ lãi suất vay vốn theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.