vanban.org

Điều 6. Trình tự và thời hạn xét cho phép sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 61/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2023/QĐ-UBND · 30/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2017/QĐ-UBND · 24/11/2017
Đồng Tháp Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 15/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 61/2016/QĐ-UBND
15/11/202341/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/12/201749/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 15/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Đồng Tháp · 30/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự và thời hạn xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Đối với hồ sơ của doanh nhân các doanh nghiệp

a) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC hợp lệ, Sở Ngoại vụ có văn bản gửi đến các cơ quan nêu tại khoản 2, 3 Điều 4 của Quy chế này đề nghị rà soát, cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và doanh nhân.

b) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Sở Ngoại vụ, các cơ quan nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 của Quy chế này có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ để tổng hợp.

c) Hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, nếu hồ sơ đủ điều kiện, thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh (qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh) ký văn bản cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời cho doanh nghiệp biết và nêu rõ lý do trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc.

d) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Ngoại vụ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh ký văn bản cho phép cho doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC và chuyển lại cho Sở Ngoại vụ để trả kết quả cho doanh nghiệp (02 bản). Trong trường hợp không đủ điều kiện, thì tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh có văn bản trả hồ sơ lại cho Sở Ngoại vụ (nêu rõ lý do).

2. Đối với hồ sơ của cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước

a) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của cơ quan đề nghị, nếu hồ sơ đủ điều kiện, Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh (qua Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh) ký văn bản cho phép cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời cho cơ quan đề nghị biết và nêu rõ lý do trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc.

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Ngoại vụ, Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh thẩm định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh ký văn bản cho phép cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng thẻ ABTC và chuyển lại cho Sở Ngoại vụ để trả kết quả cho cơ quan đề nghị (02 bản). Trong trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh có văn bản trả hồ sơ lại cho Sở Ngoại vụ (nêu rõ lý do).

Khoản 3 Điều 6 đã bị bãi bỏ bởi 49/2017/QĐ-UBND, hiệu lực từ 15/12/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ