vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm và sự phối hợp của các cơ quan liên quan — Quyết định 61/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2023/QĐ-UBND · 30/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2017/QĐ-UBND · 24/11/2017
Đồng Tháp Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 15/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 61/2016/QĐ-UBND
15/11/202341/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/12/201749/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 15/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Đồng Tháp · 30/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm và sự phối hợp của các cơ quan liên quan

1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, thẩm định và tham mưu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh xét cho phép doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước nêu tại Điều 2 Quy chế này được sử dụng thẻ ABTC.

2. Cục Thuế Tỉnh, Cục Hải quan Tỉnh, Bảo hiểm Xã hội Tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: có trách nhiệm cung cấp thông tin khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và doanh nhân đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC.

3. Công an Tỉnh có trách nhiệm xác minh về các trường hợp có thông tin hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân khai man, giả mạo hồ sơ người khác, thay đổi người không đúng quy định hoặc người xin cấp thẻ ABTC vi phạm pháp luật.

4. Cơ quan quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, khi được đề nghị cung cấp thông tin, có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Nếu quá thời hạn trên, các cơ quan liên quan không có văn bản trả lời thì được xem như đồng ý với việc doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC.

Văn bản xác nhận của các cơ quan liên quan về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và doanh nhân có giá trị trong vòng 03 (ba) tháng kể từ ngày phát hành văn bản.